Trang chủ » BÀI 10: MỐI QUAN HỆ THỜI GIAN CỦA TRẠNG ĐỘNG TỪ VÀ ĐỘNG TỪ TRONG CÂU (временная соотнесённость причастия и глагола в строе предложения)

BÀI 10: MỐI QUAN HỆ THỜI GIAN CỦA TRẠNG ĐỘNG TỪ VÀ ĐỘNG TỪ TRONG CÂU (временная соотнесённость причастия и глагола в строе предложения)

MỐI QUAN HỆ THỜI GIAN CỦA TRẠNG ĐỘNG TỪ VÀ ĐỘNG TỪ TRONG CÂU

(временная соотнесённость причастия и глагола в строе предложения)

I – Đoạn trạng động từ độc lập tương đối

       Hành động được thể hiện bởi động từ vị ngữ và trạng động từ diễn ra trong 1 đoạn thời gian chung. Trong đó đoạn trạng động từ có thể tương đối độc lập, còn trạng động từ truyền đạt thêm thông tin dựa vào mối quan hệ với hành động chính. Hành động chính và hành động bổ sung có thể xảy ra đồng thời hoặc không.

       1. Các hành động đồng thời xảy ra 

Screen Shot 2015-02-09 at 00.49.14

       2. Các hành động không đồng thời xảy ra

Screen Shot 2015-02-09 at 00.47.11

       * Khi các hành động cùng liên quan tới 1 thời điểm nhất định, có thể xảy ra hiện tượng không xác định được rõ ràng các hành động xảy ra đồng thời hay nối tiếp nhau. 1 số trường hợp sau:

  • Hành động phụ (ví dụ như cử chỉ) đi kèm hành động chính: я этого не хочу, – объявила Ольга, встряхнув головой.
  • Giữa các hành động có mối quan hệ thời gian không xác định, trong đó trạng động từ hoàn thành thể có ý nghĩa phủ định sẽ đứng sau động từ chính: Он вошёл в квартиру, не сняв шапку и не поздоровавшись.

II – Đoạn trạng động từ phụ thuộc

       Nếu các hành động chính và phụ phụ thuộc vào nhau thì chúng có thể nêu đặc điểm của nhau, đánh giá và giải thích lẫn nhau.

       1. Những hành động chính và phụ có thể liên quan tới 1 dạng diễn đạt – xác nhận và cụ thể hoá sự kiện.

               Спотыкаясь, они бежали быстро, чтобы успеть домой до дождя.

        Hành động phụ mang ý nghĩa:

Screen Shot 2015-02-09 at 00.52.24     

2. Có thể xảy ra 1 số trường hợp khi hành động chính và phụ liên quan tới các ý diễn đạt khác nhau, khi thể hiện mối quan hệ đánh giá, giải thích và phân cấp. Khi đó cần phân biệt rõ ý xác nhận và ý đánh giá. Ý nghĩa đánh giá được thể hiện bởi:

  • từ vựng có ý nhận xét, đánh giá: быть (не)правым; (не) совершить ошибку; поступить (не)правильно, (не)хорошо, (без)ответственно; (не) сознавать ответственность,…
  • các từ: напоминать, являть собой,…
  • Tiểu từ: словно, будто, точно, как будто, будто бы,…

Screen Shot 2015-02-09 at 00.54.26

Theo cuốn “Знакомьтесь: деепричастие”

của Т.Ф. Куприянова

Chia sẻ bài viết này
Vui lòng để lại đánh giá cho bài viết:
0 0
avatar
  Subscribe  
Notify of