10 trường hợp cụ thể sử dụng động từ hoàn thành thể

10 trường hợp cụ thể sử dụng động từ hoàn thành thể

10 trường hợp này đều hướng tới kết quả hành động được người nói và người nghe quan tâm tới.

  1. Kết quả hành động có thể dự đoán trước:

          – Ну, ты принёс журнал? (thế nào, cậu mang tạp chí đến chứ?)

          – Конечно, принёс, я ведь обещал. (tất nhiên, mang tới chứ, tớ hứa rồi mà)

          Không hiếm tình huống động từ hoàn thành thể thông báo về yêu cầu hay mệnh lệh được thực hiện và đạt được kết quả như mong đợi.

          – Надо бы купить лампу. (cần phải mua bóng đèn nữa.)

          – Я уже купила. (tớ mua rồi)

  1. Đối tượng của hành động chính là kết quả của hành động. Trong tình huống nhấn mạnh kết quả động từ hoàn thành thể xác định hành động có kèm bổ ngữ.

  – Посмотри! Я всё-таки нашёл этот редкий словарь. (xem này, cuối cùng tớ đã tìm được cuốn từ điển hiếm có này) – Đối tượng hành động (словарь) là kết quả của hành động «нашёл».

           Thường lời nói liên quan tới địa điểm đối tượng được sắp xếp.

          – А где у нас пироги? Ты их сдала в багаж? (bánh ngọt ở đâu rồi nhỉ? Cậu cho vào trong hành lý rồi à?

          – У нас всё сдано в багаж. (ừ, tất cả đều được cho vào hành lý rồi.)

  1. Lý do để cảm ơn, xin lỗi
  • Я тебя разбудил. Извини! (mình đã đánh thức bạn dậy, xin lỗi nhé.)
  • Простите, что побеспокоил! (xin lỗi đã làm phiền)
  • Спасибо за то, что помог! (cảm ơn đã giúp đỡ)
  1. Kết quả của hành động được thể hiện bằng việc xuất hiện khả năng hoặc cần thiết hoàn thành hành động tiếp theo
  • – Анна Ивановна, вы проверили наши тетради? – Да, можете их взять. (- Anna Ivanovna, cô đã kiếm tra vở của chúng em xong chưa ạ? – rồi, các em có thể lấy chúng.)
  • – Ты купил лекарство? – Да, вот оно, можешь принимать. (cậu mua thuốc chưa? – rồi, đây này. Cậu có thể uống rôi đấy.)
  1. Thể hoàn thành có thể chỉ trạng thái được tích tụ dần dần trong quá khứ, đạt được kết quả và giờ được đề cập tới trong tình huống giao tiếp.

        – К старости Лев Николаевич поседел, согнулся, стал меньше ростом. Светлые его глаза стали более ласковыми и часто грустными. (gần về già tóc Lev Nikolaevich bạc thêm, gầy gò và thấp đi. Đôi mắt sáng của ông cũng bắt đầu trìu mến và buồn hơn).

  1. Đôi khi giữa hành động và kết quả xuất hiện một vài tích tắc ngắn tới độ hành động và kết quả đồng thời được phát hiện trong hình huống giao tiếp
  • На экзамене. (trong giờ kiểm tra)

Студентка (со вздохом облечения): – Наконец-то сдала! (cô sinh viên thở phào nhẹ nhõm: cuối cùng cũng thi qua.)

Преподаватель: Нет, это я сдался! (thầy giáo: không, đó là do tôi đầu hàng)

  • Рузаев протянул Маше букет великолепных роз. – Ой! – вскрикнула она, – Укололась! (Ruzaev chìa bó hoa hồng tuỵêt đẹp cho Masha.- ôi! – cô gái hét toáng lên: – bị đâm rồi!)
  1. Thể hoàn thành của động từ có thể chỉ sự thay đổi tư thế của con người
  • Илюша уселся на полу среди игрушек и смотрит на нас. (Iliusha ngồi bệt xuống sàn giữ đống đồ chơi và nhìn chúng tôi.)
  • Нина растянулась на ковре и что-то говорит в трубку. (Nina nằm ườn trên thảm và nói gì đó qua điện thoại).

         Khi miêu tả trạng thái của đồ vật trong không gian, chúng ta cũng có thể sử dụng động từ hoàn thành thể:

  • Над дорогой нависла скала, и нам становится страшно, но мы виду не показываем. (chúng tôi lấy làm lạ khi thấy có một tảng đá được treo trên đường, nhưng chúng tôi không tỏ vẻ gì)
  1. Trật tự ngược của nguyên nhân-kết quả.

Đầu tiên thông báo về kết quả hành động, còn sau đó tới nguyên nhân.

  • Простите, – сказал я, наверное, я начал не с тех вопросов. Просто растерялся. (Xin lỗi, – tôi nói, – có thể tôi bắt đầu không đúng chủ đề chính. Do tôi bối rối quá.)
  • – Папа! Меня больше не называют самым плохим учеником! – Молодец, Вовочка, ты стал лучше учиться? – Нет, к нам перевели мальчика, который учится ещё хуже. (- Bố ơi, con không còn bị gọi là học sinh cá biệt nữa! – giỏi lắm, con trai, con dần học khá lên hả? – dạ, không, mới có thắng bé học dốt hơn con được chuyển vào lớp).
  1. Kết quả hành động có thể còn cấp thiết, nóng hổi không chỉ trong tình huống giao tiếp, mà trong bất kỳ tình huống giao tiếp nào trong quá khứ.

– В театре говорили: Он эту роль здорово сыграл. Давайте дадим ему такую же. И актер начинал повторяться, терял мастерство. (trong nhà hát người ta nói: anh này đã từng diễn vai này rất tuyệt. Để anh ta nhận vai như vậy đi. Và người diễn viên diễn lại y như vậy, và làm mất đi tài nghệ của mình.)

  1. Động từ hoàn thành thể mang ý nghĩa phủ định, mất mát được sử dụng, khi kết quả hành động không đạt được.

– Давно у нас доктор Львов не был. Совсем забыл. (Lâu lắm rồi giáo sư Lvov không qua chỗ chúng ta. Hoàn toàn quên mất.)

Để lại phản hồi

1 Comment on "10 trường hợp cụ thể sử dụng động từ hoàn thành thể"

Thông báo khi
avatar
Sort by:   newest | oldest | most voted
Huyền
Khách
Huyền

Cảm ơn nhiều ạ. Chị có thể đăng thêm bài về các trường hợp dùng HCB được không ạ? 🙂

wpDiscuz