Trang chủ » BÀI 11: CÁC TRƯỜNG HỢP SỬ DỤNG TRẠNG ĐỘNG TỪ (различные случаи употребления деепричастия)

BÀI 11: CÁC TRƯỜNG HỢP SỬ DỤNG TRẠNG ĐỘNG TỪ (различные случаи употребления деепричастия)

CÁC TRƯỜNG HỢP SỬ DỤNG TRẠNG ĐỘNG TỪ

(различные случаи употребления деепричастия)

     1. Hành động được thể hiện bởi trạng động từ có ý nghĩa nhượng bộ, nguyên nhân, điều kiện liên quan tới hành động chính thì có câu phụ tương đương.

            Как только я увидел этого человека, я сразу узнал его = увидев этого человека, я сразу узнал его.

     2. Nếu câu thể hiện yêu cầu hay mong muốn ai đó thực hiện hành động trong tình huống xác định (1 lần) thì trạng động từ được thay thế bằng động từ thời tương lai:

Отвечая на экзамене, не спеши. = когда будешь отвечать на экзамене, не спеши.

     3. Nếu câu thể hiện yêu cầu hay mong muốn ai đó thực hiện hành động nhiều lần, thì trạng động từ được thay thể bằng động từ thời hiện tại:

Отвечая на экзамене, не спеши. = когда отвечаешь на экзамене, не спеши.

* Những phương tiện từ vựng hoặc hình thái xác định của từ giúp liên kết câu diễn đạt với tình huống cụ thể hoặc chỉ ra sự lặp đi lặp lại của hành động.

Отвечая сегодня на экзамене, не спеши – hành động 1 lần

Отвечая на экзаменах, не спеши – hành động lặp đi lặp lại

     4. Trạng động từ chưa hoàn thành thể chỉ hành động kéo dài. Động từ chính hoàn thành thể có thể chỉ hành động ngắn có tính chất xen vào:

  Переводя статью, Иван неожиданно увидел абсолютно незнакомое выражение. = Когда Иван переводил статью, он увидел абсолютно незнакомое выражение.

     5. Một trong những ý nghĩa thời hiện tại của động từ – chỉ ra sự không thường xuyên của hành động hoặc trang thái, cảm xúc:

Мы гуляли по парку. Была прекрасная погода. Вдруг тучи закрывают солнце и начинается дождь, сначала небольшой, а через несколько минут он превращается в настоящий ливень.

Ý nghĩa này của thời hiện tại có thể nằm trong câu có chứa trạng động từ. Có thể thay thế trạng động từ đó bằng động từ chưa hoàn thành thể thời quá khứ:

    Слушая рассказчика, Лена неожиданно встаёт и уходит. = Лена слушала рассказчика, вдруг она неожиданно встаёт и уходит.

      6. Nếu câu có chứa các hành động nối tiếp nhau trong tương lai, thì khi chuyển từ câu có chứa trạng động từ sang câu ghép chính phụ thì trạng động từ hoàn thành thể được thay thể bằng động từ thời tương lai.

    Он купит машину, заработав нужную сумму. = Когда он заработает нужную сумму, он купит машину.

  • Chú ý: Trạng động từ đứng sau động từ chính:

Он сходит в аптеку за лекарством, вызвав врача к заболевшей сестре.

– Khi thay thế trạng động từ sang động từ để thể hiện sự nối tiếp thời gian cần có các phương tiện từ vựng chuyên dùng:

Сначала он вызовет врача к заболевшей сестре, а потом сходит в аптеку за лекарством. = он сходит в аптеку за лекарством, но сначала вызовет врача к заболевшей сестре.

– Đôi khi mối quan hệ giữa trạng động từ và động từ là thời gian, điều kiện hay nhượng bộ phụ thuộc vào tình huống và thời của động từ chính:

Купив машину, ты не будешь пользоваться городским транспортом. = если ты купишь машину, ты не будешь пользоваться городским транспортом.

Купив машину, он понял, что это удобно – иметь свой транспорт. = Когда (после того как) он купил машину, он понял, что это удобно – иметь свой транспорт.

Chia sẻ bài viết này
Vui lòng để lại đánh giá cho bài viết:
0 0
avatar
  Subscribe  
Notify of