Trang chủ » BÀI 7: ĐẠI TỪ PHỦ ĐỊNH (отрицательные местоимения)

BÀI 7: ĐẠI TỪ PHỦ ĐỊNH (отрицательные местоимения)

BÀI 7: ĐẠI TỪ PHỦ ĐỊNH

(отрицательные местоимения)

I – ĐẶC ĐIỂM:

  • Đại từ phủ định thể hiện ý nghĩa phủ định sự tồn tại của sự vật, hiện tượng, tính chất và số lượng; đồng thời, làm tăng ý nghĩ phủ định trong câu.
  • Các đại từ phủ định: Никтó, ничтó, никакóй, ничéй, нискóлько, нéкого, нéчего
  • Các đại từ phủ định được biến đổi theo giống (ở số ít), số và cách.
  • Chú ý:

             – Đại từ никто không biến đổi theo giống và số.

             – Đại từ некого, нечего không có dạng cách 1.

            – Các đại từ никто, никакой, ничей, некого, нечего đi kèm với giới từ, thì giới từ sẽ được đặt giữa ни và các đại từ (lần lượt кто, что, чей, кого, чего).

  • Trong câu, đại từ phủ định đóng vai trò chủ ngữ, bổ ngữ và định ngữ.

             – Никто не знает её семейное состояние.

             – Мне не с кем разговаривать.

             – Я не брал ничью книгу.

II – Ý NGHĨA VÀ CÁC SỬ DỤNG НИКТО НЕКОГО:

никто и некого

       * Tương tự với ничто нечего

    – Я ничего не ем. (tôi không ăn gì hết) ≠ мне нечего есть. (tôi chẳng có gì để ăn cả)

    – Он ни о чём не переживает. (cậu ta chẳng lo lắng gì cả) ≠ ему не о чём переживать. (cậu ta chẳng có gì mà phải lo lắng cả)

Chia sẻ bài viết này
Vui lòng để lại đánh giá cho bài viết:
1 0

Để lại phản hồi

avatar
  Subscribe  
Notify of