bạn @ Tien Dung có hỏi :giải thích về các động từ ” выходить- уходить, заходить- входить, подоходить- приходить?”
Trong phạm vi có thể mình vẫn sẽ giải thích câu hỏi nhưng sẽ còn vô vàn câu hỏi và cặp động từ như thế ,nó xoay quoanh động từ chuyển động với các tiền tố .Riêng bản thân sẽ cố gắng dịch xong phần này trong thời gian sớm nhất,không dám hứa vì bận bịu quá .Quay trở lại câu hỏi với từng cặp động từ .
1>выходить- уходить :2 động từ trông một số hoàn cảnh nào đó nghĩa nó cũng hơi giống nhau,tốt nhất là tách nó ra ,giống nhau ở chỗ nào thì các bạn tự so sánh nha.
******выходить ” -động từ thể chưa hoàn thành(CHT) ,kết hợp với “Выйти “-the hoàn thành (HT ) tạo thành một cặp thể
->Выйти – выходить ( đi ra) +откуда? из +Р.п. из дома (khỏi nhà ), из университета(khỏi trường đại học…
->.Выйти/выходить из печати (в эфир, на экраны): Xuất bản,trình chiếu
Новая книга этого писателя скоро выйдет из печати.-Cuốn sách mới của nhà văn này sẽ sớm xuất bản
Эта передача выходит в эфир по субботам.-chương trình này được phát vào mỗi tối thứ bảy
Этот фильм вышел на экраны в 1996 году. –bộ phim này đã trình chiếu trên màn ảnh vào năm 1996
->.Выйти (замуж) (за кого):-Lấy ai đó (Chỉ dùng cho giống cái)
Она вышла за Андрея Петровича по расчёту. :cô ấy đã kết hôn với Andrey Petrovich theo đúng dự định
-Выйти (из кого) = получиться, стать кем-либо в результате труда, обучения:Trở thành ai đó như là kết quả của lao động và học tập
Ни геолог, ни географ из него не вышел.:anh ta không trở thành nhà trắc địa cũng chẳng là nhà địa lý
->Выйти/выходить (из чего-либо): :làm cái gì đó từ cái gì
Из этой ткани выйдет только одна юбка, платье не выйдет.:chỉ có thể làm một chiếc áo đầm từ mảnh vái này ,chiếc váy liền thì không được
*****уходить-уйти có một số ý nghĩa cơ bản sau :
a> Уйти – уходить(rời đi,rời xa,đi tới ) куда? в, на + В.п. к врачу(chỗ bác sĩ ), в университет(trường đại học), из дома(khỏi nhà )
b>rời đi,khơi hảnh (thường dùng cho các loại phương tiện vận chuyển đi lại )
vd:поезд(пароход,автопбус..)уходит в 5 час
c> thôi,từ bỏ
vd:уходить с работы(bỏ việc,thôi việc )/уходить со службы (từ bỏ tổ chức )/уходить на песнию :vê hưu
d> trốn tránh lẩn tránh-уходить от опасности:lẩn tránh nguy hiểm
f> trôi đi,trôi qua,vụt qua -молодость уходит быстро :tuổi trẻ thôi qua rất nhanh
g> tốn,hao tổn thời gian-у нас на подготовку уходит много времени :chúng tôi mất rất nhiều thời gian để chuẩn bị
và một số thành ngũ thường gặp là :
-уходить с головой в работу :chúi đầu vào cồng việc
-уходить ни с чем : đi ra tay trắng,tay không
2>заходить- входить
*”заходить-зайти”-
a> ghé thăm,đi vào :заходить по пути к другу -tiện đường ghé thăm người bạn
b> lặn :солхце заходит :mặt trời lặn
**”входить-войти”
a>Войти – входить (đi vào ) куда? в + В.п.; на + В.п . в комнату(vào phòng), на стадион (sân vận động )
.Входить/войти (во что? + В.п.) :đi vào cái gì đó
Войти в жизнь(đi vào cuộc sống) = получить признание(chấp nhận ), стать необходимым(trở lên cần thiết)
Этот обычай недавно вошёл в нашу жизнь.(phong tục này đã đi vào cuộc sống của chúng ta chưa lâu)
b>.Войти в историю (đi vào lịch sủ) = стать известным(trở lên nổi tiếng)
Это имя навсегда вошло в историю. (cái tên này đã đi vào lịch sử mãi mãi)
c>.Войти в моду(làm thành mốt ) = стать модным(trở lên hiện đại )
Этот стиль недавно вошёл в моду. (phong cách này đã là mốt không lâu )
d>.Войти в положение(đi vào hoàn cảnh) = понять чьё-либо положение, состояние(hiểu được hoàn cảnh của ai )
Войдите в моё положение , я сейчас так занят, что не могу сделать то, что вы просите.(hãy hiểu cho hoàn cảnh của tôi,tôi giờ rất bận nên không thể làm cái mà các bạn yêu cầu )
3>подоходить- приходить
** приходить-притий”
a> tới,đến :приходить домой:đến nhà/приходить к власти:lên nắm chính quyền/приходить к cоглашению :đi tới thỏa thuẩn
thỉnh thoảng gặp cái này “приходить в себя-hồi tình lại,hồi tâm lại “
**подоходить -đây là động từ mà tra trong từ điển sẽ không tìm được nó =)) nhưng nếu bạn nào đã đọc qua động từ chuyển động với tiền tố thì tiền tố “подо” và tiền tố “под” là một vì vậy chúng ta xem như đây là động từ “подходить” để xem xét nó dễ dàng hơn và cũng bắt gặp thấy thường xuyên hơn
-“подходить-подойти”
a>lại gần,tới gần :подходить к столу-lại gần ghế
b> đến,đang đến-подходит весна :màu xuân đang đến
c>hợp ,vừa (thường dùng với quần áo )рубашка тебе не подходит :áo sơ mi không vừa với bạn
thỉnh thoảng gặp cái này :”подходить к концу – đi tới kết thúc “
Như các bạn để ý thấy thì tất cả cá động từ đều thường đi với một giới từ nào đo,việc này các bạn tự xem nha,phải đi học rồi.