Trang chủ » ВЫРАЖЕНИЕ ЦЕЛИ (câu mục đích)

ВЫРАЖЕНИЕ ЦЕЛИ (câu mục đích)

ВЫРАЖЕНИЕ ЦЕЛИ (câu mục đích)

        Trong các câu mục đích nội dung hướng tới những tình huống đã được lên kế hoạch hay được mong muốn.

  1. Ý nghĩa mục đích trong câu đơn

        Ý nghĩa mục đích trong tiếng Nga được thể hiện bởi các phương tiện các nhau và đặc trưng cho các cấu trúc giới từ-cách tương đối chặt chẽ.

89

        Chú ý:

  1. Động từ nguyên dạng chỉ mục đích:

       Thể của động từ nguyên dạng được sử dụng ở thể hoàn thành hay chưa hoàn thành phụ thuộc vào mục đích diễn đạt. Đa số các trường hợp đều sử dụng động từ nguyên dạng hoàn thành thể (chú ý tới kết quả hành động, hoặc hành động chỉ diễn ra 1 lần). Dạng chưa hoàn được sử dụng khi chỉ nhấn mạnh tới tên hành động hoặc tới hành động có quá trình không xác định.

  • Он поехал отдыхать на море. (nêu tên hành động – nghỉ ngơi, còn chỉ nghỉ ngơi hay còn tham gia hoạt động nào khác thì không rõ) – он поехал отдохнуть и полечить. (kết quả – nghỉ dưỡng và chữa bệnh)
  • Она пошла покупать рыбу (nêu tên hành động – mua cá, mua được hay không không biết). –  она пошла купить рыбу (kết quả – phải mua được cá).

      Cần nhấn mạnh rằng, ngữ cảnh chi phối việc việc sử dụng dạng hoàn thành và chưa hoàn thành thể trong câu. Tuy nhiên trong giao tiếp hàng ngày, đặc biệt trong hội thoại chủ yếu bắt gặp  động từ nguyên dạng hoàn thành thể.

  1. За чем?

        Cấu trúc mục đích за чем? đặc trưng cho văn phong giao tiếp lời nói hàng ngày.

  Пойти за книгами = пойти взять/купить книги.  

  1. Для чего?

         Cấu trúc для чего? mang 2 sắc thái mục đích:

  • Ý nghĩa mục đích của hành động, khi nó tương đương với ý nghĩa câu ghép với liên từ чтобы.
    • Мы приехали в Петербург для участвия в конференции. = Мы приехали, чтобы участвовать в конференции.
  • Để thể hiện chức năng của đồ vật hoặc thông báo về hành động được thực hiện cho ai đó, điều gì đó. Khi đó không thể biến đổi câu đơn này sang câu ghép.
    • Взрослые купили подарки для детей. (mua quà cho ai)
  1. На что?

         Trong cấu trúc на что? Có xen laanx ý nghĩa địa điểm:

            Пойти (куда?) – в музей на выставку, в университет на занятия

            Поехать – в санаторий на лечение.

        Ý nghĩa quá trình hành động (на учёбу, на работу, на встречу, на пробу, на ужин,…) cũng được thể hiện qua cấu trúc này khi kết hợp với các động từ звать, приглашать, và các động từ đồng nghĩa với chúng: приглашать на ужин, позвать на открытие выставки, поехать на лечение, закрыть на ремонт.

      Trong cụm từ với động từ использовать và các từ đồng nghĩa với chúng (расходовать, тратить, выделять) cấu trúc chỉ mục đích на что? Chỉ ra chức năng của phương tiện, đồ vật, thời gian hay vật liệu. Ví dụ: использовать деньги на строение дома, потратить время на магазин,…

         Lưu ý: отнести, отправить, сдать, отдать в ремонт.

      Có rất ít danh từ được kết hợp với dạng cấu trúc này, trong đó có các danh từ ремонт, переплёт, химчистка, окраска, перепечатка, архив. Ví dụ: отнести часы в ремонт, сдать документы в архив, отнести рубашку в химчистку.

      * Phân biệt cấu trúc на что? với для чего?

  • На что? – chú ý tới địa điểm hoặc mục đích hành động
  • Для чего? – chú ý tới việc tham gia trực tiếp vào hành động.

Ví dụ:

  • Приехать на работу (đến nơi làm việc) ≠ приехать для работы (= приехать работать – đến để làm việc, tham gia vào công việc)
  • Пригласить на выставку (mời đến xem triển lãm) ≠ пригласить для выставки (= на участвие в выставке = пригласить пригласить выставляться – mời đến tham gia triển lãm, giới thiệu sản phấm,…)

           Cấu trúc для чего? Được sử dụng chủ yếu trong văn phong khoa học và báo chí.

          II. Ý nghĩa mục đích trong câu ghép

      Trong câu ghép chỉ mục đích có 1 số liên từ được sử dụng, nhưng phổ biến nhất là liên từ чтобы/ для того, чтобы. Liên từ này được sử dụng như sau:

10

      Liên từ чтобы có thể không sử dụng, nếu trong vế phụ sử dụng động từ nguyên dạng, trừ các trường hợp sau:

  1. Khi vế phụ của câu ghép có tiểu từ phủ định «не»:

Он вышел в коридор, чтобы не курить в комнате. Nhưng có thể: Он вышел (, чтобы) покурить.

  1. Khi vế chính của câu ghép sử dụng các động từ chuyển dộng có tiền tố об-, обо-, до-:

Он обошёл весь город, чтобы купить этот словарь. Nhưng có thể: Он пошёл в город (,чтобы) купить словарь.

Chia sẻ bài viết này
Vui lòng để lại đánh giá cho bài viết:
0 0
avatar
  Subscribe  
Notify of