Кто из сестёр вам об этом сказа…? Có thể sẽ có bạn nói «сказала» vì trong câu mang ý chỉ phụ nữ (giống cái), nhưng không hoàn toàn như vậy. Hãy cùng nhau ghi nhớ: động từ vị ngữ kết hợ...
Диван-кровать сломался или сломалась? Khi chủ ngữ là từ ghép (gồm 2 danh từ có 2 giống khác nhau) kết hợp với động từ vị ngữ chia thời quá khứ thì động từ này chia theo giống của danh từ nào? ...
С ОБЕЗЬЯНЬЕЙ ЛОВКОСТЬЮ? НЕТ, С ЛОВКОСТЬЮ ОБЕЗЬЯНЫ (cụm từ đồng nghĩa) Chúng ta thường phân vân khi phải chọn 1 trong 2 cấu trúc đồng nghĩa. Ví dụ, nói thế nào thì đúng ý mình hơn: с обезьянье...
КОРОВЫ, ОТПРАВЛЯЮЩИЕСЯ НА УБОЙ Vừa đọc xong tiêu đề các bạn có thể nhận ra ngay tính động từ phản thân mang ý nghĩa bị động (câu nói về con bò được đưa đến lò mổ) được sử dụng trong đó. Nhưng ...
ПОХОД ПРОДОЛЖАЛСЯ 22 СУТОК Các bạn có biết cách đọc số từ khi đi cùng với từ сутки? Tất cả chúng ta đều biết: 20 (двадцать) суток, 21 (двадцать одни) сутки. Tuy nhiên, tiếp tục đếm thì chúng ...
Я ДАВНО НЕ ВИДЕЛ МОИХ (ИЛИ МОЕГО) БРАТА И СЕСТРУ? Câu hỏi đặt ra ở đây lựa chọn số ít hay số nhiều cho hình thái của tính từ khi đi kèm với 2 hay nhiều danh từ cùng chung 1 chức năng trong câ...
КНИГУ Я ВЗЯЛ У ПОДРУГИ МОЕЙ СЕСТРЫ, УЕХАВШЕЙ НА ДАЧУ Đã khi nào các bạn bắt gặp 1 câu tương tự như vậy chưa? Người ra ngoại ô là chị gái hay bạn của chị ý? Trong câu này sử dụng đoạn tính động...
ВСЕГДА В ПРОДАЖЕ СВЕЖИЕ ТОРТА!! (Đuôi từ dạng số nhiều của danh từ giống đực) Danh từ giống đực ở dạng số nhiều chủ yếu được thêm đuôi -ы/и, nhưng bênh cạnh đó không hiếm các từ được thêm đu...
ОДНА ИЗ СЕСТЁР – ВРАЧИХА (danh từ giống cái chỉ người có nghề nghiệp, chức vụ) Chắc hẳn các bạn sẽ cảm thấy chút bất ổn khi đọc tiêu đề. Từ врачиха không được đưa vào ngôn ngữ văn hoá (литера...
КНИГА ПОЛЕЗНАЯ И ВЕСЬМА ИНТЕРЕСНА (Tính từ đầy đủ và tính từ rút gọn) Chúng ta cùng đọc 1 đoạn hội thoại diễn ra trong thư viện trường: — Дайте, пожалуйста, книгу о восстании рабов. — ...
ВСЕ ПОВЕРНУЛИ ГОЛОВЫ ИЛИ ГОЛОВУ? (danh từ số ít mang ý nghĩa số nhiều) Khi kể lại nội dung bộ phim, Vasia suy nghĩ không biết nên nói: Все присутствующие обнажили голову hay головы...
ĐIỀU GÌ GẮN KẾT CÁC DÂN TỘC SỐNG TRÊN LÃNH THỔ NGA? Có thể trả lời ngắn ngọn rằng: các dân tộc sống trên lãnh thổ Nga được gắn kết với nhau bởi chính chung một lịch sử, 1 nền văn hoá và dùn...
ДЕНЬ ЗАЩИТНИКА ОТЕЧЕСТВА 23 ФЕВРАЛЯ Ảnh sưu tầm Ngày nay Ngày vệ Quốc quân là một trong những ngày vinh danh quân đội Nga. Ngày lễ này được chính thức ra đời theo luật Liên Bang về “n...
ДОСТИГАТЬ, ДОБИВАТЬСЯ Kết luận: 1. Ý nghĩa thứ (3) của достинуть gần giống ý nghĩa của động từ добиться: “nhận được, đạt được cái gì đó”. Nhưng, động từ достигнуть chỉ đơn thuần xác nhận s...
ВСПОМИНАТЬ, НАПОМИНАТЬ, ЗАПОМИНАТЬ Kết luận: Các động từ вспоминать,напоминать được phân biệt như sau: вспоминать: nhớ lại điều gì trong quá khứ bị (bỏ/lãng) quên. напоминать: làm ai nhớ lại điều gì t...
РАЗНЫЙ, РАЗЛИЧНЫЙ Kết luận: 1. Ở ý nghĩa thứ (1) và (2) của cả 2 động từ разный và различный đều đồng nghĩa nhau và có thể thay thế được cho nhau. Ví dụ: – На выставке представл...
ВЛАДЕТЬ, ОБЛАДАТЬ Kết luận: 1. Cả 2 động từ владеть và обладать đều có nghĩa là “có cái gì đó”, tuy nhiên: Владеть mang ý nghĩa có vật sở hữu; Обладать đơn giản chỉ sự tồn tại của cái gì. Ví dụ...
CÁC TRƯỜNG HỢP SỬ DỤNG TRẠNG ĐỘNG TỪ (различные случаи употребления деепричастия) 1. Hành động được thể hiện bởi trạng động từ có ý nghĩa nhượng bộ, nguyên nhân, điều kiện liên quan tới hành động...
MỐI QUAN HỆ THỜI GIAN CỦA TRẠNG ĐỘNG TỪ VÀ ĐỘNG TỪ TRONG CÂU (временная соотнесённость причастия и глагола в строе предложения) I – Đoạn trạng động từ độc lập tương đối Hành động được thể hiện ...
TRẠNG ĐỘNG TỪ (деепричастие) Trạng động từ – là từ loại đặc biệt có đặc điểm của của động từ và trạng từ. Từ loại này tạo ra mối quan hệ giữa các hành động trong câu, trong đó 1 hành độ...