ВЫРАЖЕНИЕ ЦЕЛИ (câu mục đích) Trong các câu mục đích nội dung hướng tới những tình huống đã được lên kế hoạch hay được mong muốn. Ý nghĩa mục đích trong câu đơn Ý nghĩa mục đích trong ...
УСТУПИТЕЛЬНЫЕ ПРЕДЛОЖЕНИЯ (câu nhượng bộ) Câu nhượng bộ là loại câu chứa 2 ý nghĩa trái ngược, tương phản nhau. Được dịch san tiếng Việt: dù cho, mặc dù, bất chấp, kể cả,… Ý nghĩa như...
УСЛОВНЫЕ ПРЕДЛОЖЕНИЯ (câu điều kiện) Các câu ghép có vế phụ mang ý nghĩa điều kiện để thực hiện hành động được nhắc đến trong vế chính thì được gọi là câu điều kiện. Liên từ ЕСЛИ được...
BÀI 9: CÁCH 4 CỦA DANH TỪ Cách 4 trong tiếng Nga là ВИНИТЕЛЬНЫЙ ПАДЕЖ, tiếng Việt dịch là đối cách. I- Cách biến đổi: 1.1. Cách 4 của danh từ số ít: * GHI NHỚ: ...
BÀI 8: CÁCH 3 CỦA DANH TỪ (CÓ GIỚI TỪ) I- Một số giới từ chính và ý nghĩa của nó: Ngoài ra còn 1 số giới từ khác: 1. Благодаря: nhờ có, may có Ví dụ: – Я сдала экзамен б...
CÁCH 3 CỦA DANH TỪ (KHÔNG GIỚI TỪ) Cách 3 trong tiếng Nga là ДАТЕЛЬНЫЙ ПАДЕЖ, tiếng Việt dịch là tặng cách, vì ý nghĩa được sử dụng nhiều nhất trong cách 3 là hướng tới khách thể tiếp nhận thô...
CÁC TRƯỜNG HỢP SỬ DỤNG TRẠNG ĐỘNG TỪ (различные случаи употребления деепричастия) 1. Hành động được thể hiện bởi trạng động từ có ý nghĩa nhượng bộ, nguyên nhân, điều kiện liên quan tới hành động...
MỐI QUAN HỆ THỜI GIAN CỦA TRẠNG ĐỘNG TỪ VÀ ĐỘNG TỪ TRONG CÂU (временная соотнесённость причастия и глагола в строе предложения) I – Đoạn trạng động từ độc lập tương đối Hành động được thể hiện ...
TRẠNG ĐỘNG TỪ (деепричастие) Trạng động từ – là từ loại đặc biệt có đặc điểm của của động từ và trạng từ. Từ loại này tạo ra mối quan hệ giữa các hành động trong câu, trong đó 1 hành độ...