Trang chủ » BÀI 2: SỐ CỦA DANH TỪ

BÀI 2: SỐ CỦA DANH TỪ

Danh từ trong tiếng Nga có khái niệm về số ít số nhiều. Mỗi danh từ dựa vào đặc điểm giống của mình khi được sử dụng ở ý nghĩa số nhiều sẽ bị biến đổi đuôi từ.

Dưới đây là quy tắc biến đổi danh từ từ số ít sang số nhiều:

3

         TÓM LẠI:

  • Những danh từ giống đực kết thúc bằng phụ âm (ngoại trừ к, г, х, ч, щ, ж, ш) và danh từ giống cái kết thúc bằng a (ngoại trừ các phụ âm đứng trước a: к, г, х, ч, щ, ж, ш) thì ở dạng số nhiều có đuôi từ ы.
  • Những danh từ giống đực kết thúc bằng  к, г, х, ч, щ, ж, ш và danh từ giống cái kết thúc bằng a, nhưng trước nó có 1 trong các phụ âm к, г, х, ч, щ, ж, ш thì ở dạng số nhiều có đuôi từ и.
  • Những danh từ kết thúc bằng й, ь, я, ия thì ở dạng số nhiều có đuôi từ и.
  • Những danh từ giống trung kết thúc bằng о thì ở dạng số nhiều có đuôi từ a.
  • Những danh từ kết thúc bằng e, ие thì ở dạng số nhiều có đuôi từ я.

           CHÚ Ý:

     1. 10 danh từ giống trung kết thúc bằng мя (бремя, время, вымя, знамя, имя, пламя, племя, семя, стремя, темя) sang số nhiều chúng được biến đổi thành мена (времена, знамена, имена,…)

     2. 1 số danh từ giống đực khi biến đổi sang số nhiều được kết thúc bằng а/-я và trọng âm chủ yếu rơi vào vị trí -а/-я đó.

       город – города (thành phố)                   цвет – цвета (màu sắc)

       доктор – доктора (tiến sĩ)                      голос – голоса (giọng)

       учитель – учителя (thầy giáo)              адрес – адреса (địa chỉ)

       берег – берега (bờ sông)                     дом – дома (ngôi nhà)

       повар – повара (đầu bếp)                     номер – номера (tiết mục)

       паспорт – паспорта (hộ chiếu)             глаз – глаза (mắt)

     3. 1 số danh từ giống đực, giống trung khi biến đổi sang số nhiều được kết thúc bằng -ья:

           стул – стулья (cái ghế)                 брат – братья (anh/em trai)

           друг – друзья (bạn bè)                  дерево – деревья (cây)

           лист – листья (cái lá)                    крыло – крылья (cánh chim)

           сын – сыновья (con trai)               перо – перья (lông chim)

     4. 1 số danh từ có dạng biến đổi sang số nhiều đặc biệt:

             мать – матери (mẹ)                       цветок – цветы (bông hoa)

            дочь – дочери (con gái)                  ребёнок – дети (đứa trẻ)

            яблоко – яблоки (quả táo)

     5. Những danh từ có đuôi từ -анин, -янин sang số nhiều sẽ chuyển thành -ане, -яне:

                                  крестьянин – крестьяне (người nông dân)

                                  гражданин – граждане (người công dân)

                                 англичанин – англичане (người Anh)

Chia sẻ bài viết này
Vui lòng để lại đánh giá cho bài viết:
0 0
avatar
  Subscribe  
Notify of