Bài 2 :TOÀN THỂ ĐỐI TƯỢNG HOẶC MỘT PHẦN CỦA ĐỐI TƯỢNG
-Những danh từ vật chất :вода-nước ,молоко-sữa,сок-nước cam… trong sự liên kết với các động từ thể hoàn thành được sử dụng ở C4 nếu nói về cái gì đó cụ thể xác định (loại,số lượng,hành động bao quát toàn bộ vật ) và ở C2 nếu nói về cái gì nói chưa xác định
Vd: Возьми молоко:hãy lấy sữa (lấy hết số hiện có),danh từ “молоко” được chia ở cách 4 –Возьми (немного) молокa –hãy lấy một chút sữa,danh từ “молоко” được chia ở cách 2
-Những danh từ đặc biệt (яблоко-táo,конфета-kẹo,цветок -hoa) trong thức số nhiều được sử dụng ở C4 nếu sự xác định của đồ vật được nhấn mạnh,thường là sự có mặt của nó trong những tình huống như thế
Vd :Положи в вазочку(эти) конфеты (hãy cho vào lọ những viên kẹo này )– Положи в вазочку (каких –нибудь) конфет(hãy cho vào lọ những viên kẹo nào đó)
–Ý nghĩa mà tiền tố của động từ mang ảnh hưởng tới sự lựa chọn cách
+ До – + Вин.Пад (Доесть рыбу-ăn hết cả ,trong trường hợp này ,ý nghĩa của tiền tố До – đã nói lên sự toàn bộ của vật )
+От – + Род.Пад(Отрезать колбасы-cắt miếng giò)
+На- +Вин/ Род .Пад (Phụ thuộc vào sự xác định số lượng của vật ) :нарезать (весь) сыр –cắt hết pho mát/нарезать сыра-cắt một phần pho mát
Bài tập 18 :Theo dõi các ví dụ và rút ra kết luận khi nào dùng C2 và khi nào dùng C4
|
1.Горло у меня всё ещё болит –Gorlo tôi vẫn đau lắm
-Выпей тёплого молока с мёдом –hãy uống một chút sữa nóng với mật ong
|
– Ты пил сегодня молоко ? –Hôm nay bạn đã uống sữa rồi ah
-Да,я выпил молоко,что было в холодильнике-uhm,tôi đã uống hết chỗ sữa có trong tủ lạnh
|
|
2.Съешь ещё салата ? Bạn ăn thêm chút salat nữa không ?
-Спасибо,я сыт-Cám ơn ,tôi đã ăn rồi
|
-Салат мы съели ,можно наливать суп –chúng tôi đã ăn hết salat,có thể đổ súp vào
|
Bài tập 19 :chỉ ra những danh từ có ý nghĩa vật chất trong các từ sau.Chú ý rằng phần lớn chúng được sử dụng ở dạng số ít :Mёд(mật ong) ,коробка(cái hộp/bao diêm),сливки(kem),каша(cháo),шутка(kịch vui,sự đùa giỡn),перец((hạt tiêu),чеснок(tỏi),кисель(nước bột quả ),масло(bơ), ,щи(canh bắp cải),берёза(cây bạch dương),кефир(sữa chua đặc),горчица(mù tạt),варенье(mứt ),консервы(đồ hộp,thực phẩm đóng hộp) ,лампа(đèn),рис(gạo),дрожки(men)
Bài tập 20:đọc các mẩu hội thoại.chỉ ra thức của đối tượng phụ thuộc vào mức độ cụ thể của danh từ hay mức độ cụ thể về số lượng của nó
1.-Что тебе принести ? Если тебе нетрудно,купи яблок.-Mang gì cho bạn được? nếu được,mua cho tôi vài quả táo
2.Что ты принесла ? Я купила яблоки/яблок –Bạn mang cái gì tới thế ? Tôi đã mua táo/vài quả táo
3.Принеси ,пожалуйста,яблоки-А где они ? –В кухне,на подносе –Làm ơn hãy mang vài quả tao-chúng tớ đâu thế ? ở trong bếp,trên cái khay
Bài tập 21: Hãy xác định trong số những từ in đậm có thể thêm các từ chỉ đơn vị đo lường :немного-một ít,кусок-một miếng,кусочек(miếng nhỏ),ложка(thìa),ложечка(thìa nhỏ ),стакан(cốc),чашка(chén,đĩa),килограмм(kg),чуть-чуть(chút chút ),щепотка (dúm,đùm )
1.Добавь в суп соли –hãy thêm vào súp ít muối
2.Если не хочешь обедать,съешь твороги–Nếu bạn không muốn ăn chưa ,ăn sẽ ăn hết pho mát tưới
3.Я обычно не ужинаю,только перед сном пью кефир –Tôi thường không ăn tối,tôi chỉ uống sữa chua trước khi đi ngủ
4.После обеда я выпила чаю – sau bữa trưa,tôi uống trà
5.Посмотри,я купила очень хорошие помидоры –Nhìn xem,tôi đã mua nhiều quả cà chua ngon
6.Нам привезли из деревни картошки и капусты :họ đã mang từ quê lên cho chúng tôi khoai tây và bắp cả
Bài tập 22 :
a)Đọc các câu sau,chỉ ra mối quan hệ giữa thể của động từ và cách của các đối tương
1.Я видела Андрея у метро,он покупал цветы
2.Мне надо купить цветы/цветов для Ирины
3.Она наливала воду в вазу для цветов
4.Налей воды/воду в эту вазу и поставь в неё цветы
5.Ешь рыбу осторожнее,в ней много костей
6.Съешь ещё рыбы
b) Giải thích ý nghĩa của tiền tố ảnh hướng như thế nào tới sự lựa chọn cách của đối tượng
1.Доешь винегрет,его немного осталпсь
2.Отрежь мне колбаски
3.Он отпил вина и поставил рюмку на стол
4.Я наелась орехов и не стала обедать
5.Во время экскурсии мы напились воды из горного источника
6.Давай допьём пиво
Bài tập 23 :Hoàn thành các câu sau,sử dụng các từ ỏ cột phải ,giải thích sự lựa chọn
|
1.Если пойдёшь на рынок,купи … (nếu bạn tới chợ,hãy mua…)
|
Клубника (dâu tây)
|
|
2.Мы съедим …,что ты купила,варенье варить не будем (chúng tôi sẽ ăn…,cái mà bạn mua ,chúng ta sẽ không nấu mứt)
|
Клубника
|
|
3.Попроси у соседей …,я забыла купить (hãy hỏi những người hàng xong…,tôi quên mua rồi )
|
Соль (muối )
|
|
4.Передавай мне,пожалуйста,… (làm ơn đưa cho tôi … )
|
соль
|
|
5.Я выпила …,что оставалась в бутыке (tôi đã uống…cái mà còn trong chai )
|
Минеральная вода (nước
Khoáng )
|
|
6.Успокойся,выпей …. (bĩnh tĩnh đi,hãy uống … )
|
Валерьянка
|
|
7.Доешь …,не оставлять же её до завтра (bạn ăn hết …,đừng để tới mai
|
Каша (cháo )
|
|
8.Мы вдоволь наелись …,когда бродили по лесу (chúng tôi đã ăn ..nhiều khi đi lang thang quoanh rừng
|
Черника (việt quất )
|
|
9.Ешьте…,очень вкусная (ăn ..,ngon lắm
|
Капуста (bắp cải )
|
|
10.Поешь…,от него не поправишь (ăn …,bạn sẽ không hồi phục vì nó)
|
салат
|
|
11.Когда будешь возвращать домой,купи…Khi nào bạn về nhà,hãy mua…
|
Какие-нибудь цветы
(hoa gì đó)
|
|
12. Я видела Марину в магазине,она покупила… (tôi thấy Marina ở của hàng,cô ấy đã mua …)
|
Печенье (bánh quy )
|