file audio :
Chúng ta học tiếng Nga – Bài 11
|
|
Đan Thi và Tania Rumyantseva tiếp nối chương trình “Chúng ta học tiếng Nga”.
***
Xin chào các bạn!
ЗДРАВСТВУЙТЕ!
Rất hy vọng là các bạn đã đạt tiến bộ rõ rệt trong việc nghiên cứu tiếng Nga. Tức là các bạn đã có thể đặt câu hỏi và câu trả lời dựa theo những câu chuyện ngắn kể về bản thân, về gia đình và về thành phố của mình. Hôm nay Đan Thi và Tania sẽ cùng các bạn tiến thêm một bước nữa trên hành trình tới thăm vùng đất kỳ thú của ngôn từ có tên gọi là “Tiếng Nga”. Hôm nay chúng ta sẽ nói về các từ chỉ số đếm.
Số đếm trong tiếng Nga có số lượng và số thứ tự. Số lượng là từ 1 đến 10. ОДИН, ДВА, ТРИ, ЧЕТЫРЕ, ПЯТЬ, ШЕСТЬ, СЕМЬ, ВОСЕМЬ, ДЕВЯТЬ, ДЕСЯТЬ.
Từ chỉ số lượng ОДИН và ДВА biến đổi theo giống của danh từ mà nó đi cùng. Thí dụ ДОМ – là danh từ giống đực, như vậy sẽ cần nói ОДИН ДОМ, ДВА ДОМА.
Danh từ УЛИЦА là giống cái, vì thế: ОДНА УЛИЦА, ДВЕ УЛИЦЫ.
Những số đếm còn lại giống nhau đối với danh từ của tất cả các giống.
ТРИ ЖУРНАЛА, ЧЕТЫРЕ РУЧКИ, ПЯТЬ ОКОН. Ba cuốn tạp chí, bốn chiếc bút, năm cửa sổ.
Từ chỉ số lượng dùng để trả lời cho câu hỏi: СКОЛЬКО?
Thí dụ: СКОЛЬКО СТУДЕНТОВ В ТВОЕЙ ГРУППЕ? Có bao nhiêu sinh viên trong nhóm của bạn?
В МОЕЙ ГРУППЕ ДЕСЯТЬ СТУДЕНТОВ. Trong nhóm của tôi có mười sinh viên.
СКОЛЬКО СТУДЕНТОВ В ТВОЕЙ ГРУППЕ? В МОЕЙ ГРУППЕ ДЕСЯТЬ СТУДЕНТОВ.
Chúng ta cũng sẽ làm quen với hai số từ thứ tự: Thứ nhất và thứ hai. ПЕРВЫЙ, ВТОРОЙ.
Chính trong những ngày này, chúng ta thường bắt gặp từ “Thứ nhất” (Đầu tiên) trong các câu. Thí dụ:
ЮРИЙ ГАГАРИН – ПЕРВЫЙ КОСМОНАВТ ЗЕМЛИ. МЫ ОТМЕЧАЕМ 50-ЛЕТИЕ ПЕРВОГО ПОЛЕТА В КОСМОС.
Yuri Gagarin là nhà du hành vũ trụ thứ nhất (đầu tiên) của Trái đất. Chúng ta đang kỷ niệm 50 năm chuyến bay đầu tiên (thứ nhất) vào vũ trụ. Xin hãy nhắc lại theo Tania
Ở Việt Nam nhớ rõ danh tính ông German Titov, ông đã có thời gian dài lãnh đạo Hội Hữu nghị Nga-Việt. Có lẽ ai cũng biết rằng trong Vịnh Hạ Long có đảo Titov.
German Titov là nhà du hành vũ trụ thứ hai của Trái đất. ГЕРМАН ТИТОВ – ВТОРОЙ КОСМОНАВТ ЗЕМЛИ.
Từ chỉ thứ tự trong tiếng Nga về hình thức có nét giống như tính từ bởi vì cũng có đuôi như tính từ.
ПЕРВЫЙ – СТАРЫЙ. ВТОРОЙ– РОДНОЙ.
Chúng ta thử so sánh nhé. Thứ nhất (đầu tiên) – Cũ. Thứ hai – Thân thuộc. Những từ này dù chức năng khác nhau nhưng có đuôi giống nhau.
Còn một nét giống về hình thức nữa, là số từ thứ tự cũng trả lời cho câu hỏi như câu hỏi với tính từ. Đó là КАКОЙ?
КАКОЙ РАЗ ТЫ ЧИТАЕШЬ ЭТУ КНИГУ? – ВТОРОЙ.
Cậu đọc cuốn sách này lần thứ mấy rồi? – Lần thứ hai.
КАКОЙ РАЗ ТЫ ЧИТАЕШЬ ЭТУ КНИГУ? – ВТОРОЙ.
Bây giờ, xin mời các bạn lập đoạn hội thoại nhỏ. Chẳng hạn, bạn gọi điện cho anh bạn của mình.
Anton, cậu đang làm gì vậy? – Tớ đang đọc. – Cậu đọc gì thế? – Tớ đọc sách. – Đó là cuốn sách mới à? – Không phải. – Cậu đọc cuốn đó lần thứ mấy rồi? – Lần thứ hai.
АНТОН, ЧТО ТЫ ДЕЛАЕШЬ?- Я ЧИТАЮ. – ЧТО ТЫ ЧИТАЕШЬ?- Я ЧИТАЮ КНИГУ. – ЭТО КНИГА НОВАЯ? – НЕТ. – КАКОЙ РАЗ ТЫ ЕЕ ЧИТАЕШЬ? – ВТОРОЙ.
* * *
Hôm nay các bạn đã biết thêm những từ mới và qui tắc mới của tiếng Nga. Các bạn hãy tập luyện sử dụng từ bằng cách lập ra những câu chuyện và đoạn hội thoại. Chúng tôi rất mong được biết về thành tích của các bạn trong việc học tiếng Nga. Các bạn hãy cho chúng tôi biết ý kiến của bạn về những bài học tiếng Nga trên làn sóng điện này. Chúc thành công!
Chúng ta học tiếng Nga – Bài 12
Đan Thi và Tania Rumyantseva tiếp nối chương trình “Chúng ta học tiếng Nga”.
***
Xin chào các bạn!
ЗДРАВСТВУЙТЕ!
Vậy là các bạn đã làm quen với những bộ phận cơ bản trong lời nói tiếng Nga: danh từ, động từ, đại từ, tính từ, số đếm. Hôm nay, chúng ta sẽ ôn lại và và sử dụng những thể loại từ này vào cuộc đối thoại, phản ánh những tình huống đời sống khác nhau. Sẽ rất tốt nếu các bạn học thuộc và nhập tâm những đoạn đối thoại này. Những mẫu câu đơn giản sẽ giúp bạn định hướng và áp dụng đúng đắn trong những bối cảnh tương tự.
Nào, chúng ta bắt đầu với việc làm quen.
ЗДРАВСТВУЙТЕ! МЕНЯ ЗОВУТ ТУНГ. Я ВЬЕТНАМЕЦ. А КАК ВАС ЗОВУТ? – МЕНЯ ЗОВУТ НИНА. – Я ЖИВУ В МОСКВЕ. Я УЧУСЬ В ИНСТИТУТЕ. – А ВЫ ГДЕ ЖИВЕТЕ? – Я ЖИВУ В ТУЛЕ. – ВЫ УЧИТЕСЬ ИЛИ РАБОТАЕТЕ? – Я РАБОТАЮ. Я ВРАЧ. – Я УЧУ РУССКИЙ ЯЗЫК. А ВЫ КАКОЙ ЯЗЫК ЗНАЕТЕ? – Я ЗНАЮ АНГЛИЙСКИЙ ЯЗЫК И УЧУ КИТАЙСКИЙ.
Xin chào! Tôi tên là Tùng. Tôi là người Việt Nam. Thế còn bạn tên là gì? – Tôi tên là Nina. – Tôi sống ở Matxcơva. Tôi học ở trường đại học. Còn bạn sống ở đâu? – Tôi sống ở Tula. – Bạn đi học hay làm việc? – Tôi làm việc. Tôi là bác sĩ. – Tôi đang học tiếng Nga. Còn bạn biết thứ tiếng nước ngoài nào không? – Tôi biết tiếng Anh và đang học tiếng Trung Quốc.
Tình huống tiếp theo – mua hàng. Bạn ra bưu điện, vì cần mua phong bì và tem.
ДАЙТЕ, ПОЖАЛУЙСТА, ДВА КОНВЕРТА И ЧЕТЫРЕ МАРКИ. – КАКИЕ КОНВЕРТЫ? – ВОН ТЕ, БОЛЬШИЕ. – КАКИЕ МАРКИ? – ВОТ ЭТИ, СИНИЕ. – СКОЛЬКО ЭТО СТОИТ? – ТРИДЦАТЬ РУБЛЕЙ. – СПАСИБО. – ПОЖАЛУЙСТА. – А ПОКАЖИТЕ, ПОЖАЛУЙСТА, ТУ ГАЗЕТУ. – ЭТО НЕ ГАЗЕТА. ЭТО ЖУРНАЛ «ВАШ ДОМ». ОЧЕНЬ КРАСИВЫЙ ЖУРНАЛ, НО ОЧЕНЬ ДОРОГОЙ.
Làm ơn cho tôi hai phong bì và bốn chiếc tem – Phong bì như thế nào? – Những chiếc phong bì to kia kìa. – Tem loại nào? – Những chiếc tem màu xanh này. Giá bao nhiêu tiền? – Ba mươi rúp. – Xin cảm ơn. – Không có gì. – Làm ơn cho xem tờ báo kia. – Đây không phải là báo đâu. Đây là tạp chí “Ngôi nhà của bạn”. Tạp chí rất đẹp, nhưng mà rất đắt đấy.
Và bây giờ thêm tình huống cuối cùng – Hỏi đường như thế nào.
СКАЖИТЕ, ПОЖАЛУЙСТА, ГДЕ УЛИЦА ТВЕРСКАЯ? – ИДИТЕ ПО ЭТОЙ УЛИЦЕ ДО КОНЦА И ПОВЕРНИТЕ НАПРАВО. – КАК ПРОЕХАТЬ НА КРАСНУЮ ПЛОЩАДЬ? – СПУСТИТЕСЬ В МЕТРО И ВЫХОДИТЕ НА ВТОРОЙ СТАНЦИИ. ЭТО СТАНЦИЯ «ОХОТНЫЙ РЯД».
Làm ơn chỉ cho tôi, đường phố Tverskaya ở đâu? – Hãy đi theo phố này đến hết và rẽ phải. – Đi đến Quảng trường Đỏ như thế nào? – Hãy lên tàu điện ngầm và xuống ở ga thứ hai. Đó là ga “Okhotnưi Ryad”.
Như các bạn thấy, những đoạn hội thoại này ngắn nhưng không hề đơn giản. Vì thế, chúng ta phải dành thời gian để học thuộc. Nhưng nếu hiểu kỹ nắm vững rồi thì các mẫu câu đó sẽ giúp bạn trong việc đặt câu hỏi cũng như chọn câu trả lời đúng khi gặp tình huống tương tự.
Các bạn thân mến, bài học tiếng Nga của chúng ta hôm nay đến đây tạm dừng. Chúng tôi sẽ nhắc lại bài học này vào thứ Bẩy tới để các bạn có thể củng cố những kiến thức mới. Các bạn cũng có thể tự tập luyện nếu truy cập trang điện tử của Đài “Tiếng nói nước Nga” theo địa chỉ: http://vietnamese.ruvr.ru. Xin tạm biệt và hẹn tới cuộc gặp mới trên làn sóng điện của Đài “Tiếng nói nước Nga”.
Chúng ta học tiếng Nga – Bài 13
Đan Thi và Tania Rumyantseva tiếp nối chương trình “Chúng ta học tiếng Nga”.
***
Xin chào các bạn!
ЗДРАВСТВУЙТЕ!
Thế nào, các bạn thân mến, bạn đã học thuộc đoạn hội thoại mà chúng tôi đã đề nghị trong bài học trước? Nếu bạn nhớ kỹ rồi thì phần hội thoại đó sẽ giúp bạn trong giao tiếp đời sống hàng ngày. Khi biết những từ mới và thay thế vào các mẫu đã nắm vững, chúng ta sẽ giao tiếp thoải mái hơn, phong phú và thú vị hơn. Còn hôm nay chúng ta sẽ xem xét gần hơn một chút về một trong những đề tài khó của ngôn ngữ Nga đối với người nước ngoài – đó là biến đổi đuôi của từ (vĩ tố) theo cách. Các danh từ, tính từ và đại từ trong tổ hợp câu tiếng Nga có sự thay đổi vĩ tố (phần đuôi) tùy theo cách. Bởi tính từ và đại từ có liên quan chặt chẽ đến danh từ, để cùng với nó tạo thành nhóm thống nhất, ta sẽ phải lưu ý sao cho chúng phù hợp với nhau. Ví dụ:
МОЙ РОДНОЙ ГОРОД – ПЛЕС. ЭТОТ МАЛЕНЬКИЙ СТАРЫЙ ГОРОД НАХОДИТСЯ НА РЕКЕ ВОЛГЕ.
Thành phố quê hương của tôi là Ples. Thành phố nhỏ cổ kính này nằm trên (bờ) sông Volga.
Chúng ta cùng xem xét nhóm từ ЭТОТ МАЛЕНЬКИЙ СТАРЫЙ ГОРОД. ГОРОД là danh từ bất động vật giống đực số ít. ЭТОТ là đại từ chỉ định để xác định rõ đối tượng cụ thể đang nói đến, là thành phố này. Trong nhóm, đại từ ЭТОТ có quan hệ gắn với danh từ ГОРОД, vì thế đại từ chỉ định ЭТОТ hiển nhiên cũng cần ở cách giống đực số ít. МАЛЕНЬКИЙ và СТАРЫЙ là các tính từ. Tất nhiên, chúng cũng phải là giống đực số ít. Trong câu này, toàn bộ nhóm gồm bốn từ đều có vĩ tố thống nhất thích ứng phù hợp ở cách 1- nguyên cách. Danh từ chủ ngữ nguyên thể, còn đại từ và các tính từ – kết thúc bằng vần OT – trong ЭТОТ và -ИЙ trong МАЛЕНЬКИЙ, -ЫЙ trong СТАРЫЙ.
Cách tiếp theo của ngôn ngữ Nga – là cách 2 hay còn gọi là sinh cách. Những từ trong cách này trả lời cho câu hỏi НЕТ ЧЕГО?
ЭТОГО МАЛЕНЬКОГО СТАРОГО ГОРОДА НЕТ НА КАРТЕ.
Thành phố nhỏ cổ kính này không có trên bản đồ. Danh từ kết thúc bằng -A – ГОРОДА. Đại từ và tính từ có vĩ tố -ОГО – МАЛЕНЬКОГО СТАРОГО. Ở đây, xin các bạn lưu ý, với vĩ tố -ОГО trong tiếng Nga khi đọc ta cần phát âm là -АВО: ЭТАВО МАЛЕНЬКАВО СТАРАВО ГОРОДА
ЭТОГО МАЛЕНЬКОГО СТАРОГО ГОРОДА НЕТ НА КАРТЕ.
Cách 3 trong tiếng Nga còn được gọi là tặng cách.
ЭТОМУ МАЛЕНЬКОМУ СТАРОМУ ГОРОДУ 500 ЛЕТ. Thành phố nhỏ cổ kính này 500 năm (tuổi).
Các từ trong cách này trả lời cho câu hỏi ЧЕМУ? Danh từ trong câu cách 3 có đuôi -У – ГОРОДУ, đại từ và tính từ kết thúc bằng vĩ tố – ОМУ – ЭТОМУ; МАЛЕНЬКОМУ СТАРОМУ ГОРОДУ.
Trong bài học này, chúng ta đã làm quen với ba cách của tiếng Nga. Để củng cố kiến thức mới về cách, hiển nhiên phải ôn luyện nhiều. Đề nghị các bạn dùng nhóm từ sau:
ТОТ СПОРТИВНЫЙ КЛУБ. Câu lạc bộ thể thao này.
Xin lưu ý về qui tắc phát âm vô thanh với vần cuối từ. Nếu ГОРОД ta đọc thành ГОРОТ, thì КЛУБ là КЛУП.
ЭТОТ ВЫСОКИЙ ДОМ. Ngôi nhà cao này.
ЧУЖОЙ КОМПЬЮТЕР. Máy tính của người khác.
Với những nhóm từ nêu trên, các bạn hãy lập ra bảng và biến đổi các từ trong từng nhóm theo 3 cách mà hôm nay chúng ta đã biết: cách 1-nguyên cách, cách 2-sinh cách và cách 3-tặng cách. Nếu muốn kiểm tra xem mình biến đổi vĩ tố các từ theo cách đúng chưa, các bạn có thể tham khảo trang điện tử của Đài “Tiếng nói nước Nga” theo địa chỉ: http://vietnamese.ruvr.ru.
Các bạn thân mến, bài học tiếng Nga của chúng ta hôm nay đến đây tạm dừng. Chúng tôi sẽ nhắc lại bài học này vào thứ Bẩy tới để các bạn có thể củng cố kiến thức mới. Tất nhiên muốn có kết quả tốt thì cần tập luyện nhiều. Chúc các bạn thành công. Xin tạm biệt và hẹn tới cuộc gặp mới trên làn sóng điện của Đài “Tiếng nói nước Nga”.
ДО СВИДАНЬЯ!
Chúng ta học tiếng Nga – Bài 14
Tania Rumyantseva và Đan Thi tiếp nối chương trình “Chúng ta học tiếng Nga”.
***
Xin chào các bạn!
ЗДРАВСТВУЙТЕ!
Hy vọng là các bạn đã định hình và nắm được phần nào đề tài khó như cách của tiếng Nga. Hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục cuộc làm quen này. Trong bài trước chúng tôi đã giới thiệu với các bạn 3 cách đầu của tiếng Nga – cách 1 -nguyên cách, cách 2-sinh cách và cách 3-tặng cách. Hôm nay ta sẽ tìm hiểu về cách 4-đối cách, cách 5-tạo cách và cách 6-giới cách, thông qua thí dụ của nhóm từ bao gồm danh từ giống đực số ít ГОРОД và đại từ đi kèm với nó ЭТОТ cùng tính từ МАЛЕНЬКИЙ СТАРЫЙ.
Danh từ giống đực ở cách 4-đối cách trùng hợp với cách 1-nguyên cách. Chỉ có điều danh từ này đứng ở vị trí khác trong mệnh đề. Nếu trong cách 1-nguyên cách, từ này là chủ thể của hành động và làm chủ ngữ, thì trong cách 4-đối cách nó là khách thể đối tượng của hành động và là bổ ngữ. Thí dụ:
ЭТОТ МАЛЕНЬКИЙ СТАРЫЙ ГОРОД НАХОДИТСЯ НА РЕКЕ ВОЛГЕ. Thành phố nhỏ cổ kính này nằm trên sông Volga.
Этот маленький старый город là nhóm chủ ngữ, trả lời cho câu hỏi что. Cả 3 từ đều ở cách 1 (nguyên cách).
Я ЛЮБЛЮ ЭТОТ МАЛЕНЬКИЙ СТАРЫЙ ГОРОД. Tôi yêu thành phố nhỏ cổ kính này.
Trong mệnh đề, nhóm từ этот маленький старый город để ở cách 4 (đối cách). Chủ ngữ trong câu này là từ я, còn этот маленький старый город – là nhóm bổ ngữ, chỉ rõ đối tượng mà hành động của chủ thể hướng tới. Chủ thể яyêu mến đối tượng маленький старый город.
Tiếp theo là cách 5 (tạo cách), trả lời cho câu hỏi чем?
ТУРИСТЫ ЛЮБУЮТСЯ ЭТИМ МАЛЕНЬКИМ СТАРЫМ ГОРОДОМ. Các du khách ngắm thành phố nhỏ cổ kính này.
Danh từ kết thúc bằng vĩ tố -đuôi – ОМ– ГОРОДОМ, còn đại từ và tính từ có vĩ tố-đuôi ИМ và ЫМ – ЭТИММАЛЕНЬКИМ СТАРЫМ.
ТУРИСТЫ ЛЮБУЮТСЯ ЭТИМ МАЛЕНЬКИМСТАРЫМ ГОРОДОМ.
Cách 6 trong tiếng Nga là giới cách. Cách này luôn luôn đòi hỏi dùng với giới từ О, В hoặc НА.
Я ЧАСТО ВСПОМИНАЮ ОБ ЭТОМ МАЛЕНЬКОМ СТАРОМ ГОРОДЕ. Tôi thường nhớ về thành phố nhỏ cổ kính này.
Danh từ có đuôi Е – ГОРОДЕ, đại từ và tính từ kết thúc bằng vĩ tố – ОМ – ЭТОММАЛЕНЬКОМ СТАРОМ.
Я ЧАСТО ВСПОМИНАЮ ОБ ЭТОММАЛЕНЬКОМ СТАРОМ ГОРОДЕ.
В ЭТОМ МАЛЕНЬКОМ СТАРОМ ГОРОДЕ МНОГО МУЗЕЕВ. Trong thành phố nhỏ cổ kính này có nhiều viện bảo tàng.
В ЭТОМ МАЛЕНЬКОМ СТАРОМГОРОДЕ МНОГО МУЗЕЕВ.
Như vậy, chúng ta đã làm quen với tất cả 6 cách của tiếng Nga đối với danh từ, đại từ và tính từ giống đực số ít.
Nào, bây giờ chúng ta cùng ôn lại một chút nhé.
Cách 1 (nguyên cách)
ЭТОТ МАЛЕНЬКИЙ СТАРЫЙГОРОД НАХОДИТСЯ НА РЕКЕ ВОЛГЕ.
Cách 2 (sinh cách):
ЭТОГО МАЛЕНЬКОГО СТАРОГОГОРОДА НЕТ НА КАРТЕ.
Cách 3 (tặng cách):
ЭТОМУ МАЛЕНЬКОМУ СТАРОМУГОРОДУ 500 ЛЕТ.
Cách 4 (đối cách):
Я ЛЮБЛЮ ЭТОТ МАЛЕНЬКИЙ СТАРЫЙГОРОД.
Cách 5 (tạo cách):
ТУРИСТЫ ЛЮБУЮТСЯ ЭТИМ МАЛЕНЬКИМСТАРЫМ ГОРОДОМ.
Cách 6 (giới cách):
В ЭТОМ МАЛЕНЬКОМ СТАРОМГОРОДЕ МНОГО МУЗЕЕВ.
Để hiểu rõ các cách, cần tập luyện nhiều. Các bạn hãy biến đổi các nhóm từ quen thuộc theo 6 cách:
ТОТ СПОРТИВНЫЙ КЛУБ. ЭТОТ ВЫСОКИЙ ДОМ. ЧУЖОЙ КОМПЬЮТЕР.
Các bạn lập bảng và điền vào bảng những từ trên trong hình thức biến đổi vĩ tố theo cách 4, cách 5 và cách 6. Nếu muốn kiểm tra xem mình làm đúng chưa, các bạn có thể tham khảo bảng mẫu sau đây:
Biến đổi theo cách
|
Этот маленький старый город
|
Тот спортивный клуб
|
Этот высокий дом
|
Чужой компьютер
|
|
|
Cách 1
Nguyên cách
|
Этот маленький
старый город
|
Тот спортивный клуб
|
Этот высокий дом
|
Чужой компьютер
|
|
Cách 2
Sinh cách
|
Этого маленького
старого города
|
Того
спортивного клуба
|
Этого
высокого дома
|
Чужого
компьютера
|
|
Cách 3
Tặng cách
|
Этому маленькому
старому
городу
|
Тому
спортивному клубу
|
Этому
высокому дому
|
Чужому
компьютеру
|
|
Cách 4
Đối cách
|
Этот маленький
старый город
|
Тот
спортивный клуб
|
Этот
высокий дом
|
Чужой
компьютер
|
|
Cách 5
Tạo cách
|
Этим маленьким
старым городом
|
Тем
спортивным клубом
|
Этим
высоким домом
|
Чужим
компьютером
|
|
Cách 6
Giới cách
|
Об этом маленьком
старом городе
|
О том
спортивном клубе
|
Об этом высоком доме
|
О чужом
компьютере
|
Chúng ta học tiếng Nga – Bài 15
|
© The Voice of Russia
|
Tania Rumyantseva và Đan Thi tiếp nối chương trình “Chúng ta học tiếng Nga”.
***
Xin chào các bạn!
ЗДРАВСТВУЙТЕ!
Chúng tôi đã dành hai bài học trước để nói về một trong những vấn đề phức tạp nhất trong ngôn ngữ Nga là cách. Bây giờ các bạn đã làm quen với sự thay đổi danh từ, đại từ và tính từ trong tất cả 6 cách của tiếng Nga. Nhưng đó mới chỉ là danh từ bất động vật giống đực. Còn danh từ giống đực động vật có đặc điểm riêng. Nó khác với biến đổi của danh từ bất động vật cách 4 (đối cách). Xin nhắc lại một chút: danh từ bất động vật trong hình thức đối cách (cách 4) giống với hình thức nguyên cách (cách1).
ЭТОТ МАЛЕНЬКИЙ СТАРЫЙГОРОД НАХОДИТСЯ НА РЕКЕ ВОЛГЕ.
Thành phố nhỏ cổ kính này nằm trên sông Volga.
Nhóm từ этот маленький старый город đứng ở cách 1 (nguyên cách).
Я ЛЮБЛЮ ЭТОТ МАЛЕНЬКИЙ СТАРЫЙГОРОД.
Tôi yêu thành phố nhỏ cổ kính này.
Trong mệnh đề trên, nhóm từ этот маленький старый город đứng ở cách 4 (đối cách). Như các bạn thấy, phần đuôi (vĩ tố) của từ trong hai cách này hoàn toàn trùng hợp.
Bây giờ ta chuyển sang danh từ động vật. Lấy thí dụ nhóm từ ЭТОТ ИЗВЕСТНЫЙ РУССКИЙ ПОЭТ.
Cách 1 (nguyên cách) sẽ là:
ЭТОТ ИЗВЕСТНЫЙ РУССКИЙ ПОЭТ ЖИВЕТ В МОСКВЕ. Nhà thơ Nga nổi tiếng này sống ở Matxcơva.
Các bạn hãy theo dõi sự biến đổi của nhóm từ theo các cách:
Cách 2 (sinh cách):
У ЭТОГО ИЗВЕСТНОГО РУССКОГО ПОЭТА КРАСИВЫЙ ДОМ. Nhà thơ Nga nổi tiếng này có ngôi nhà đẹp.
Cách 3 (tặng cách):
ЧИТАТЕЛИ ЧАСТО ПИШУТ ПИСЬМА ЭТОМУ ИЗВЕСТНОМУ РУССКОМУ ПОЭТУ. Các độc giả thường viết thư cho nhà thơ Nga nổi tiếng này.
Cách 4 (đối cách):
МОЛОДЕЖЬ ЛЮБИТ ЭТОГО ИЗВЕСТНОГО РУССКОГО ПОЭТА. Giới trẻ yêu mến nhà thơ Nga nổi tiếng này.
Xin các bạn lưu ý: phần đuôi của từ trong cách 4 (đối cách) trùng hợp với đuôi của từ trong cách 2 (sinh cách). Đây là sự khác biệt của danh từ bất động vật và danh từ động vật trong tiếng Nga. .
Tiếp theo là cách 5 (tạo cách):
С ЭТИМ ИЗВЕСТНЫМ РУССКИМ ПОЭТОМ ДРУЖАТ КОСМОНАВТЫ. Các nhà du hành vũ trụ kết thân với nhà thơ Nga nổi tiếng này.
Và cách cuối cùng là cách 6 (giới cách):
ОБ ЭТОМ ИЗВЕСТНОМ РУССКОМ ПОЭТЕ ВЫ МОЖЕТЕ ПРОЧИТАТЬ В ЭНЦИКЛОПЕДИИ. Các bạn có thể đọc về nhà thơ Nga nổi tiếng này trong bách khoa toàn thư.
Như vậy, hôm nay chúng ta đã làm quen với 6 cách của tiếng Nga đối với danh từ đại từ và tính từ động vật, giống đực, số ít. Để so sánh với biến đổi của danh từ bất động vật, mời các bạn tham khảo bảng tóm tắt sau đây:
BẢNG BIẾN ĐỔI THEO CÁCH
Cách 1: Этот известный русский поэт
Cách 2 : Этого известного русского поэта
Cách 3 : Этому известному русскому поэту
Cách 4 : Этого известного русского поэта
Cách 5: Этим известным русским поэтом
Cách 6: Об этом известном русском поэте
Chúng ta học tiếng Nga – Bài 16
Tania Rumyantseva và Đan Thi tiếp nối chương trình “Chúng ta học tiếng Nga”.
***
Xin chào các bạn!
ЗДРАВСТВУЙТЕ!
Chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu một trong những đề tài quan trọng và phức tạp nhất trong việc nghiên cứu tiếng Nga – đó là sự thay đổi danh từ theo cách. Với những bài trước, các bạn học đã biết được qui định biến đổi theo cách của danh từ giống đực bất động vật và động vật . Hôm nay chúng ta sẽ nói về sự biến cách của danh từ giống cái.
Xin các bạn lưu ý, đại từ và tính từ luôn liên quan đến danh từ, cũng có giống và số. Vì vậy, cùng lúc chúng ta sẽ theo dõi sự thay đổi theo cách của danh từ, tính từ và đại từ. Trong tiếng Nga, danh từ giống cái bất động vật và động vật thay đổi như nhau. Chúng ta lấy thí dụ hai nhóm từ sau:
МОЯ ЛЮБИМАЯ КНИГА. Cuốn sách yêu quí của tôi.
Ở đây КНИГА là danh từ giống cái bất động vật.
МОЯ ЛЮБИМАЯ ПОДРУГА. Bạn gái yêu quí của tôi.
Ở đây ПОДРУГА là danh từ giống cái động vật.
Cách 1 – Nguyên cách
МОЯ ЛЮБИМАЯ КНИГА– «ВОЙНА И МИР». Cuốn sách yêu quí của tôi là “Chiến tranh và hòa bình”
МОЯ ЛЮБИМАЯ ПОДРУГА– МАША ПЕТРОВА. Bạn gái yêu quí của tôi là Masha Petrova.
Cách 2 – Sinh cách. Trả lời cho câu hỏi: НЕТ ЧЕГО? hoặc НЕТ КОГО?
В БИБЛИОТЕКЕ НЕТ МОЕЙ ЛЮБИМОЙКНИГИ. Trong thư viện không có cuốn sách yêu quí của tôi.
НА ЭТОМ ФОТО НЕТ МОЕЙ ЛЮБИМОЙПОДРУГИ. Trong tấm ảnh này không có bạn gái yêu quí của tôi.
Cách 3 – Tặng cách. Nó trả lời cho câu hỏi ЧЕМУ? hoặc КОМУ?
Я ЧАСТО ОБРАЩАЮСЬ К МОЕЙЛЮБИМОЙ КНИГЕ. Tôi thường tìm đến cuốn sách yêu quí của tôi..
Я ЗВОНЮ КАЖДЫЙ ДЕНЬ МОЕЙЛЮБИМОЙ ПОДРУГЕ. Hàng ngày tôi đều gọi điện cho bạn gái yêu quí của tôi.
Như vậy, chúng ta vừa làm quen với 3 cách của danh từ giống cái. Các bạn hãy tập luyện biến đổi theo cách, với những tập hợp từ sau đây:
ТВОЯ НОВАЯ КВАРТИРА – Căn hộ mới của bạn, НАША ГЛАВНАЯ УЛИЦА – Đường phố chính của chúng ta, КРАСИВАЯ ДЕВУШКА – Cô gái xinh đẹp, ДЛИННАЯ РЕКА – Dòng sông dài.
Các bạn hãy xếp vào bảng, như chúng ta đã lập bảng cho danh từ giống đực. Sang bài sau, chúng tôi sẽ giới thiệu sự biến đổi với 3 cách còn lại, và khi đó các bạn có thể điền vào một bảng hoàn chỉnh, sau đó kiểm tra lại bằng cách đối chiếu với bảng tham khảo trên site của Đài “Tiếng nói nước Nga”.
Sự biến đổi theo cách trong tiếng Nga là đề tài khó đối với người nước ngoài sử dụng bản ngữ không có hậu tố. Thế nhưng nếu muốn nắm vững tiếng Nga thì nhất thiết phải nhập tâm tất cả các phương án hậu tố, và rồi sẽ nói tiếng Nga chuẩn. Chúng tôi tin tưởng rằng các bạn học viên người Việt sẽ làm được như vậy.
Xin chúc thành công!
Chúng ta học tiếng Nga – Bài 17
|
© Photo: RIA Novosti
|
Tania Rumyantseva và Đan Thi tiếp nối chương trình “Chúng ta học tiếng Nga”.
***
Xin chào các bạn!
ЗДРАВСТВУЙТЕ!
Hôm nay chúng ta sẽ kết thúc cuộc làm quen với sự biến đổi theo cách của danh từ giống cái cùng với tính từ và đại từ đi kèm. Các bạn đã biết nếu ở cách 1, cách 2 và cách 3 thì chúng sẽ có đuôi như thế nào. Bây giờ mời các bạn theo dõi kết cấu vĩ tố trong 3 cách còn lại: cách 4, cách 5 và cách 6.
Trước hết là cách 4 – đối cách. Nó trả lời cho câu hỏi ЧТО hoặc КОГО?
Я ЧИТАЮ МОЮ ЛЮБИМУЮКНИГУ.
Tôi đọc cuốn sách yêu quí của tôi. Ở đây là danh từ bất động vật.
Я ВИЖУ МОЮ ЛЮБИМУЮПОДРУГУ.
Tôi nhìn thấy bạn gái yêu quí của tôi. Ở đây là danh từ động vật. .
Я ЧИТАЮ МОЮ ЛЮБИМУЮКНИГУ. Я ВИЖУ МОЮ ЛЮБИМУЮ ПОДРУГУ.
Cách 5 – tạo cách. Nó trả lời cho câu hỏi ЧЕМ hoặc КЕМ?
Я ЧАСТО ПОЛЬЗУЮСЬ МОЕЙ ЛЮБИМОЙ КНИГОЙ.
Tôi thường dùng cuốn sách yêu quí của tôi.
Я ВОСХИЩАЮСЬ МОЕЙ ЛЮБИМОЙ ПОДРУГОЙ.
Tôi ngưỡng mộ bạn gái yêu quí của tôi.
Và bây giờ là cách cuối cùng, cách 6 – giới cách. Trong cách danh từ luôn đi với với giới từ, thông thường là О, В và НА.
В МОЕЙ ЛЮБИМОЙ КНИГЕ – МНОГО ФОТОГРАФИЙ.
Trong cuốn sách yêu quí của tôi có nhiều ảnh.
Я ЧАСТО ВСПОМИНАЮ О МОЕЙЛЮБИМОЙ ПОДРУГЕ.
Tôi thường nhớ về người bạn gái yêu quí của tôi.
Vậy là bây giờ các bạn đã biết biến đổi danh từ, tính từ và đại từ giống cái theo 6 cách như thế nào. Nào, chúng ta sẽ cùng nhắc lại một lần nữa nhé.
Cách 1:
МОЯ ЛЮБИМАЯ КНИГА– «ВОЙНА И МИР». МОЯ ЛЮБИМАЯ ПОДРУГА – МАША ПЕТРОВА.
Cách 2
В БИБЛИОТЕКЕ НЕТ МОЕЙ ЛЮБИМОЙКНИГИ. НА ЭТОЙ ФОТОГРАФИИ НЕТ МОЕЙ ЛЮБИМОЙ ПОДРУГИ.
Cách 3
Я ЧАСТО ОБРАЩАЮСЬ К МОЕЙЛЮБИМОЙ КНИГЕ.
Я ЗВОНЮ КАЖДЫЙ ДЕНЬ МОЕЙЛЮБИМОЙ ПОДРУГЕ.
Cách 4
Я ЧИТАЮ МОЮ ЛЮБИМУЮКНИГУ. Я ВИЖУ МОЮ ЛЮБИМУЮ ПОДРУГУ.
Cách 5
Я ЧАСТО ПОЛЬЗУЮСЬ МОЕЙЛЮБИМОЙ КНИГОЙ.
Я ВОСХИЩАЮСЬ МОЕЙЛЮБИМОЙ ПОДРУГОЙ.
Cách 6:
В МОЕЙ ЛЮБИМОЙ КНИГЕ – МНОГО ФОТОГРАФИЙ. Я ЧАСТО ВСПОМИНАЮ О МОЕЙ ЛЮБИМОЙ ПОДРУГЕ.
Các bạn hãy tự lập bảng và biến đổi danh từ, tính từ, đại từ theo 6 cách mà hôm nay chúng ta đã biết. Nếu muốn kiểm tra xem mình kết cấu vĩ tố các từ theo cách đúng chưa, các bạn có thể tham khảo trang điện tử của Đài “Tiếng nói nước Nga”. Xin chúc các bạn thành công.
Bảng biến đổi theo cách của danh từ, tính từ và đại từ giống cái
Cách 1 – Nguyên cách
Моя любимая книга
Моя любимая подруга
Твоя новая квартира
Эта красивая девушка
Cách 2 – Sinh cách
Моей любимой книги
Моей любимой подруги
Твоей новой квартиры
Этой красивой девушки
Cách 3 – Tặng cách
Моей любимой книге
Моей любимой подруге
Твоей новой квартире
Этой красивой девушке
Cách 4 – Đối cách
Мою любимую книгу
Мою любимую подругу
Твою новую квартиру
Эту красивую девушку
Cách 5 – Tạo cách
Моей любимой книгой
Моей любимой подругой
Твоей новой квартирой
Этой красивой девушкой
Cách 6 – Giới cách
О моей любимой книге
О моей любимой подруге
О твоей новой квартире
Об этой красивойдевушке
Chúng ta học tiếng Nga – Bài 18
|
© Photo: RIA Novosti
|
Tania Rumyantseva và Đan Thi tiếp nối chương trình “Chúng ta học tiếng Nga”.
***
Xin chào các bạn!
ЗДРАВСТВУЙТЕ!
Hẳn là các bạn đã thu được những thành tích nhất định khi nghiên cứu sự biến đổi của danh từ tiếng Nga theo cách. Mặc dù đây không phải là đề tài dễ dàng, nhưng chúng tôi tin rằng nếu có nguyện vọng và mục tiêu, bạn có thể học và nắm vững các qui tắc. Hy vọng là các bảng tham khảo trên trang điện tử của Đài “Tiếng nói nước Nga” cũng giúp ích cho các bạn trong việc này.
Hôm nay chúng ta sẽ làm quen với một bộ phận khác trong văn phạm tiếng Nga, đó là trạng từ (phó từ). Không có trạng từ, cũng như không có tính từ, hành văn sẽ nghèo nàn và không biểu đạt được ý tưởng. Trạng từ biểu thị các dấu hiệu, thời gian và địa điểm của hành động và liên quan đến động từ. Trạng từ thường trả lời cho các câu hỏi Где?,Когда? và Как?
Dùng trạng từ như thế nào, ta sẽ thấy qua đoạn hội thoại sau. Tình huống thí dụ: bạn gọi điện thoại di động cho người bạn của mình.
АЛЛО! АНТОН, ЭТО Я, ЧУНГ. ТЫ ГДЕ?
Alo! Anton, tớ (là) Trung đây. Cậu ở đâu vậy?
Xin lưu ý: Trong mệnh đề giao tiếp tiếng Nga thường bỏ qua các động từ-tiếp ngữ như БЫТЬ, ЯВЛЯТЬСЯ, НАХОДИТЬСЯ, mà trong tiếng Việt dùng như động từ là hoặc ở. Tức là thay cho mệnh đề đầy đủ ТЫ НАХОДИШЬСЯ ГДЕ? ta chỉ cần nói ТЫ ГДЕ?
Я ДОМА.Tớ đang ở nhà. ДОМА –là trạng từ (phó từ), trả lời cho câu hỏi Где?
ЧТО ТЫ ДЕЛАЕШЬ? Cậu làm gì thế?
Я ЧИТАЮ КНИГУ АНГЛИЙСКОГО ПИСАТЕЛЯ. Tớ đang đọc cuốn sách của nhà văn Anh.
ТЫ ЧИТАЕШЬ ПО-РУССКИ? Cậu đọc bằng tiếng Nga à?
ПО-РУССКИ – là trạng từ (phó từ), biểu thị dấu hiệu của hành động và trả lời cho câu hỏi Как?
НЕТ, ПО-АНГЛИЙСКИ. Không phải, bằng tiếng Anh.
ТЫ ХОРОШО ЗНАЕШЬ АНГЛИЙСКИЙ ЯЗЫК? Cậu thạo tiếng Anh hả?
ХОРОШО – là trạng từ (phó từ) trả lời cho câu hỏi Как ?
АНТОН, ТЫ ЗНАЕШЬ, КОГДА У НАС ЗАНЯТИЯ ПО МАТЕМАТИКЕ? Anton, cậu biết khi nào chúng ta có giờ Toán không?
ДА. ЗНАЮ. ЗАНЯТИЯ ЗАВТРА. Có. Tớ biết. Giờ Toán vào ngày mai.
ЗАВТРА – là trạng từ (phó từ), trả lời cho câu hỏi Когда?
Các bạn thấy đấy, trạng từ trong tiếng Nga rất đa dạng. Nào, bây giờ ta sẽ thực hành dùng trạng từ (phó từ) trong câu nói Nga. Trước hết, ta sẽ xem xét kỹ hơn dùng trạng từ biểu thị vị trí trong một khoảng không gian.
Hãy giới thiệu căn phòng của bạn. Bạn sẽ mô tả căn phòng như thế nào? Chẳng hạn:
ВОТ МОЯ КОМНАТА. Đây là căn phòng của tôi. ОНА БОЛЬШАЯ И СВЕТЛАЯ. Căn phòng rộng rãi và sáng sủa. СЛЕВА СТОИТ МОЯ КРОВАТЬ. Bên trái là chiếc giường của tôi. СПРАВА СТОИТ СТОЛ. Bên phải có chiếc bàn. НА НЕМ – КОМПЬЮТЕР. Trên bàn có máy vi tính. РЯДОМ СО СТОЛОМ СТОИТ ШКАФ. Cạnh bàn kê chiếc tủ.
Trong đoạn kể chuyện ngắn này có trạng từ СЛЕВА (bên trái) và СПРАВА (bên phải). Biểu thị vị trí trong không gian (căn phòng) cũng được mô tả với các trạng từ НАВЕРХУ (phía trên), ВНИЗУ (phía dưới), ЗДЕСЬ (ở đây), ТАМ (ở đàng kia).
Còn bây giờ mời các bạn nghe đoạn hội thoại sau:
СКАЖИТЕ, ПОЖАЛУЙСТА, ГДЕ ЗДЕСЬ БАНК? – ВОТ ТАМ, СЛЕВА. А ЧТО СПРАВА? – СПРАВА МАГАЗИН. Làm ơn chỉ giùm, ngân hàng (nhà băng) ở đâu? – Ở đàng kia kìa, bên trái. – Còn bên phải là gì vậy? – Bên phải là cửa hiệu.
Các bạn hãy thiết lập đoạn trần thuật ngắn về căn phòng của bạn trong nhà, hoặc mô tả lớp học, văn phòng, chỗ bạn làm việc. Hãy luyện tập trong việc lập ra đoạn hội thoại.
Trong bài kỳ tới, chúng ta sẽ học sử dụng những trạng từ (phó từ) trả lời cho сác câu hỏi Когда? và Как
Chào tạm biệt và xin chúc thành công!
ДО СВИДАНЬЯ!
Chúng ta học tiếng Nga – Bài 19
Tania Rumyantseva và Đan Thi tiếp nối chương trình “Chúng ta học tiếng Nga”.
***
Xin chào các bạn!
ЗДРАВСТВУЙТЕ!
Hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục làm quen với trạng từ (phó từ) ttrong tiếng Nga. Mời các bạn nghe đoạn hội thoại sau đây
АНТОН, ПРИВЕТ, ЭТО Я, ЧУНГ. Anton, chào cậu, tớ – Trung đây
ТЫ ЗНАЕШЬ, КОГДА У НАС КОНТРОЛЬНАЯ РАБОТА ПО ЭКОНОМИКЕ? Cậu biết khi nào ta có bài kiểm tra (môn) kinh tế không?
ЗНАЮ. ЗАВТРА. Tớ biết. Ngày mai đấy.
ЗАВТРА – là trạng từ chỉ thời gian, trả lời cho câu hỏi КОГДА?
Có những trạng từ chỉ thời gian như: ВЧЕРА – hôm qua, СЕГОДНЯ – hôm nay, ДНЁМ – ban ngày, НОЧЬЮ – vào ban đêm, УТРОМ – vào buổi sáng, ВЕЧЕРОМ – vào buổi chiều, ВЕСНОЙ – vào mùa xuân, ЗИМОЙ – vào mùa đông, ЛЕТОМ, – vào mùa hè, ОСЕНЬЮ – vào mùa thu, ЧАСТО – thường xuyên, hay, ИНОГДА – thỉnh thoảng, ВСЕГДА – luôn luôn, СЕЙЧАС – bây giờ, hiện tại, ПОТОМ – sau đó, sau này.
Sau đây là vài thí dụ sử dụng các trạng từ thời gian nêu trên
УТРОМ Я ХОЖУ В ИНСТИТУТ, А ВЕЧЕРОМ ОТДЫХАЮ С ДРУЗЬЯМИ. Vào buổi sáng tôi đến trường đại học, còn buổi chiều tôi nghỉ ngơi cùng bạn bè.
ЗИМОЙ Я ВСЕГДА НАДЕВАЮ КУРТКУ И ШАПКУ. Vào mùa đông tôi luôn mặc áo bông và đội mũ.
ЛЕТОМ Я ЧАСТО КУПАЮСЬ В РЕКЕ. Vào mùa hè tôi thường tắm ở sông.
СЕЙЧАС Я УЧУСЬ В ИНСТИТУТЕ, А ПОТОМ СТАНУ ЭКОНОМИСТОМ. Hiện tại tôi đang học đại học, còn sau này tôi sẽ trở thành nhà kinh tế.
Phần lớn nhóm trạng từ trả lời cho câu hỏi КАК?
Thí dụ: АНТОН, ТЫ ЗНАЕШЬ АНГЛИЙСКИЙ ЯЗЫК? Anton, cậu biết tiếng Anh không?
ДА, ЗНАЮ НЕМНОГО. Có, tớ biết một ít.
НЕМНОГО là trạng từ biểu thị mức độ của hành động và trả lời cho câu hỏi КАК?
ТЫ ХОРОШО ГОВОРИШЬ ПО-АНГЛИЙСКИ? Cậu nói bằng tiếng Anh tốt chứ?
ПО-АНГЛИЙСКИ là trạng từ biểu thị hành động và trả lời cho câu hỏi КАК? ХОРОШО cũng là trạng từ biểu thị hành động.
НЕТ, Я ПЛОХО ГОВОРЮ ПО-АНГЛИЙСКИ. НО Я ХОРОШО ЧИТАЮ ПО-АНГЛИЙСКИ. Không, tớ nói tiếng Anh còn kém. Nhưng tớ đọc thạo tiếng Anh.
ПЛОХО là trạng từ chỉ đặc điểm của hành động.
Những trạng từ như vậy trong tiếng Nga rất nhiều. Chúng được tạo bởi tính từ biểu thị tính chất của khách thể. Thí dụ:
ЭТО ДЕРЕВО ОЧЕНЬ ВЫСОКОЕ. Cái cây này rất cao.
ВЫСОКОЕ là tính từ chỉ trạng thái (cao) của khách thể (cây).
САМОЛЕТ ЛЕТИТ ОЧЕНЬ ВЫСОКО. Máy bay bay rất cao.
ВЫСОКО là trạng từ chỉ dấu hiệu hành động.
Я ЛЮБЛЮ ТАНЦЕВАТЬ МЕДЛЕННЫЙ ТАНЕЦ. Tôi thích nhảy những điệu nhảy chậm. МЕДЛЕННЫЙ là tính từ chỉ bản chất của đối tượng (điệu nhảy)
ЧУНГ ГОВОРИТ ПО-РУССКИ ОЧЕНЬ МЕДЛЕННО. Trung nói bằng tiếng Nga rất chậm.
МЕДЛЕННО là trạng từ chỉ trạng thái của hành động.
Các bạn hãy tập luyện cách dùng trạng từ. Dựa vào câu mẫu dưới đây, các bạn hãy hỏi bạn mình xem người ấy nói và đọc bằng các thứ tiếng khác nhau có giỏi không. Thí dụ:
bằng tiếng Pháp ПО-ФРАНЦУЗСКИ, bằng tiếng Tây Ban Nha ПО-ИСПАНСКИ, bằng tiếng Ý ПО-ИТАЛЬЯНСКИ, bằng tiếng Trung Quốc ПО-КИТАЙСКИ .
Các bạn hãy tự nghĩ một vài câu ngắn nói về việc bạn làm trong khoảng thời gian một ngày đêm và vào những mùa khác nhau trong năm.
Tin chắc là các bạn sẽ thành công.
Chúng ta học tiếng Nga – Bài 20
Tania Rumyantseva và Đan Thi tiếp nối chương trình “Chúng ta học tiếng Nga”.
***
Xin chào các bạn!
ЗДРАВСТВУЙТЕ!
Trong những bài trước, khi đặt câu đôi khi ta dùng đến danh từ số nhiều. Hôm nay chúng tôi sẽ nói kỹ hơn về cách hình thành danh từ số nhiều. Chắc các bạn cũng thấy, tất cả các danh từ trong tiếng Nga đều thể hiện giới tính ngữ pháp-giống. Ta cần nhớ, danh từ liên quan đến giống nào. Danh từ tiếng Nga chia theo ba loại: giống đực, giống cái và giống trung.
Danh từ giống đực gồm những từ kết thúc bằng phụ âm. Nếu đó là phụ âm cứng thì khi chuyển sang số nhiều sẽ có đuôi Ы.
СТОЛ – СТОЛЫ, ТЕАТР – ТЕАТРЫ. Chiếc bàn – Những chiếc bàn, Nhà hát – Các nhà hát.
Tuy nhiên xin các bạn lưu ý, trong quy tắc này có ngoại lệ. Danh từ БРАТ (anh trai, em trai), ДРУГ (người bạn), СТУЛ (chiếc ghế) trong số nhiều sẽ có đuôi Я.
БРАТ – БРАТЬЯ, СТУЛ – СТУЛЬЯ, ДРУГ – ДРУЗЬЯ.
Còn danh từ ДОМ (ngôi nhà), ГОРОД (thành phố), ГЛАЗ (con mắt) khi chuyển sang số nhiều sẽ có tận cùng là А.
ДОМ – ДОМА, ГОРОД – ГОРОДА, ГЛАЗ – ГЛАЗА. Ngôi nhà – Những ngôi nhà, Thành phố – Các thành phố, Con mắt – Những con mắt (Đôi mắt).
Từ ЧЕЛОВЕК (con người) có dạng số nhiều là ЛЮДИ (mọi người), còn danh từ РЕБЕНОК (đứa trẻ) có dạng thức số nhiều là ДЕТИ (những đứa trẻ, trẻ em).
Nếu danh từ giống đực có tận cùng là phụ âm mềm, thì khi sang số nhiều sẽ có đuôi И.
КОНЬ – КОНИ, СЛОВАРЬ – СЛОВАРИ. Con ngựa – Những con ngựa, Cuốn từ điển – Những cuốn từ điển.
Số nhiều sẽ có tận cùng là И nếu danh từ số ít kết thúc bằng phụ âm rít như Ж, Ш, Ч, Щ.
ЭТАЖ – ЭТАЖИ, ВРАЧ –ВРАЧИ. Tầng nhà – Những tầng nhà, Bác sĩ – Các bác sĩ.
Có đuôi И ở cuối từ số nhiều với cả những danh từ nguyên thể số ít có tận cùng là Г, К và Х.
ПАРК – ПАРКИ, ПЛУГ-ПЛУГИ. Công viên – Các công viên, Сái cày – Những cái cày.
Từ giống cái với tận cùng là А khi chuyển sang số nhiều sẽ có kết thúc bằng Ы.
ЛАМПА – ЛАМПЫ, УЛИЦА– УЛИЦЫ. Chiếc đèn – Những chiếc đèn, Đường phố – Những đường phố.
Có những từ tiếng Nga đặc biệt với đuôi КА, ГА và ХА. Khi sang số nhiều chúng sẽ kết thúc bằng И.
КНИГА-КНИГИ, РУЧКА-РУЧКИ. Cuốn sách – Những cuốn sách, Cây bút – Những cây bút.
Tất cả những danh từ giống cái còn lại khi dùng để chỉ số nhiều cũng đều có kết thúc bằng И.
ТЕТЯ– ТЕТИ, ПЕСНЯ– ПЕСНИ, ДВЕРЬ – ДВЕРИ, ПЛОЩАДЬ – ПЛОЩАДИ. Cô, dì, bác gái – Các cô, các dì, các bác gái, Bài ca – Những bài ca, Chiếc cửa – Những chiếc cửa, Quảng trường – Những quảng trường.
Các danh từ giống trung với vần kết thúc là О khi chuyển sang biểu thị số nhiều sẽ có đuôi А.
ОКНО – ОКНА, ВЕДРО – ВЕДРА, ПИСЬМО – ПИСЬМА. Cửa sổ – Những cửa sổ, Chiếc xô – Những chiếc xô, Lá thư – Những lá thư .
Còn danh từ giống trung có vần đuôi là Е khi sang số nhiều sẽ đổi vần kết thúc thành Я.
МОРЕ – МОРЯ, УПРАЖНЕНИЕ– УПРАЖНЕНИЯ. Biển – Các biển, Bài tập – Các bài tập.
Bây giờ, mời các bạn nghe chuyện kể nhỏ này.
ЭТО МОЙ РОДНОЙ ГОРОД МОСКВА. Я ЛЮБЛЮ ЕГО УЛИЦЫ И ПЛОЩАДИ. ЗДЕСЬ ЗНАМЕНИТЫЕ ТЕАТРЫ И МУЗЕИ, КРАСИВЫЕ ДОМА И ПАРКИ.
Đây là thành phố Matxcơva thân thuộc của tôi. Tôi yêu những đường phố và những quảng trường của nó (trong thành phố). Nơi đây có những nhà hát và các viện bảo tàng lừng danh, có những ngôi nhà và công viên đẹp đẽ.
Chắc các bạn cũng nhận thấy, qua bài hôm nay chúng ta đã có thêm nhiều từ mới bổ sung vào vốn từ tiếng Nga. Đề nghị các bạn chép lại những từ mới này vào vở và học thuộc nghĩa cũng như cách dùng trong số nhiều.