TRẠNG ĐỘNG TỪ (TĐT) –ДЕЕПРИЧАСТИЕ
Trạng Động Từ:Là một dạng đặc biệt của động từ ,nó vừa mang tính chất của động từ,vừa mạng tính chất của trạng từ
Ví dụ : Дети идут домой,весело разговаривая ( những đứa trẻ vừa đi về nhà,vừa nói chuyện vui vẻ )
“ разговаривая “ là ( TĐT)
“ разговаривая “ là ( TĐT)
Tính chất của TĐT :
+ Được cấu tạo từ động từ và vẫn giữ phảm trù thể của động từ,yêu cầu các cách như động từ : TĐT “разговаривая” được cấu tạo từ động từ “ разговаривать “ mà là TĐT chưa hoàn thành vì động từ “ разговаривать” là động từ thể Chưa hoàn thành
+ Được cấu tạo từ động từ và vẫn giữ phảm trù thể của động từ,yêu cầu các cách như động từ : TĐT “разговаривая” được cấu tạo từ động từ “ разговаривать “ mà là TĐT chưa hoàn thành vì động từ “ разговаривать” là động từ thể Chưa hoàn thành
+Dùng để chỉ một hành động phụ trong câu,bỏ ngữ cho hành động chính,trả lời cho câu hỏi “как/когда ?/почему ?/при каких обстоятельствах ?“ : как Дети идут домой ?
+TĐT chỉ có một dạng thức duy nhất(giữ nguyên từ động từ cấu tạo nên nó ) ,có thể dùng ở cả 3 thì :hiện tại,tương lai và quá khứ
|
TĐT
|
|
|
TĐT Chưa hoàn thành
(Cấu tạo từ động từ thể chưa hoàn thành)
|
TĐT hoàn thành
(cấu tạo từ động từ thể hoàn thành )
|
A.TĐT CHƯA HOÀN THÀNH
1.Cấu tạo : từ động từ thể chưa hoàn thành
+B1 :Chia động từ ở ngôi thứ 3 số nhiều ( Они )
+B2 :Thay các đuôi từ :” -ют (ут) /-ят(ат) “ bằng “ я “ hoặc thêm “a “ sau các phụ âm đặc biệt là (г,к,х,ж,ш,щ,ч)
+B2 :Thay các đuôi từ :” -ют (ут) /-ят(ат) “ bằng “ я “ hoặc thêm “a “ sau các phụ âm đặc biệt là (г,к,х,ж,ш,щ,ч)
Vd :Работать-работают-работая
Учиться-учатся-учась
Говорить –говорят-говоря…
Chú ý : các động từ có tận cùng là “-авать „ thì vẫn giữ” – ва “ở TĐT
.давать-давая/вставать-вставая
2.Cách dùng :TĐT chưa hoàn thành dùng để diễn tả một hành động xảy ra đồng thời với hành động chính trong câu .Ý nghĩa thời của TĐT chưa hoàn thành phụ thuộc vào thời của động từ chính trong câu
–Друзья возвращаються домой,весело разговаривая (thì hiện tại –Mấy người bạn vừa về nhà vừa nói chuyện vui vẻ )
– Друзья возвращались домой,весело разговаривая (Thời quá khứ-Mấy người bạn đã vừa về nhà và vừa nói chuyện vui vẻ )
– Друзья будут возвращаться домой,весело разговаривая (thời tương lai –Mấy người bạn sẽ vừa đi về vừa nói chuyện vui vẻ )
B .TĐT HOÀN THÀNH
1.Cấu tạo :Từ động từ thể hoàn thành
+Cách tạo :Thay tiếp tố động từ nguyên mẫu “ –ть “ bằng “ –в”
Vd:прочитать –прочитав /изучить-изучив
CHÚ Ý :
+ Đối với động từ phản thân thì phải thêm tiếp tố :” –вшись “ : взяться-взявшись
+ Đối với động từ phản thân thì phải thêm tiếp tố :” –вшись “ : взяться-взявшись
+Tất cả những động từ nào tận cùng là /–йти/ thì trạng động từ đều tận cùng là/ –дя/
.Прийти –придя/Войти-войдя/Найти –НАйдя /
+ Tất cả những động từ nào tận cùng là/ –нести /thì trạng động từ đều tận cùng là/ –неся/
.Внести-внеся /Принести-Принеся/
+ Tất cả những động từ nào tận cùng là /– вести/thì trạng động từ đều tận cùng là /–ведя/
.Ввести-введя/Увести-уведя/
2.Cách dùng :Dùng chỉ một hành động phụ xảy ra trước hành động chính của động từ vị ngữ
–Прочитав книгу ,он пошел гулять (Đọc xong sách nó đi chơi )
-Моя мать .придя домой ,сразу пошла на кухню готовить ужин(Mẹ tôi ,khi trở về nhà thì ngay lập tức vào bếp chuẩn bị bữa tối )
TĐT hoàn thành cũng có thể được sử dụng ở cả ba thì :quá khứ,hiện tại và tương lai.
MỘT SỐ Ý NGHĨA KHÁC CỦA TRẠNG ĐỘNG TỪ
A .Ngoài những ý nghĩa đã kể ở trên thì TĐT còn có một số ý nghĩa khác như
1.Ý nghĩa điều kiện ,trả lời cho câu hỏi ” при каких обстоятельствах ? „
-Зная ваш адрес,я написал бы вам письмо .(nếu biết địa chỉ của ngài thì tôi đã viết thi cho ngài rồi )
2.Ý nghĩa nguyên nhân ,trả lời cho câu hỏi “ почему ? “
-Хорошо подготовившись,он блестяще сгал все экзамены (Vì chuẩn bị tốt,anh ấy đã thi xuất sắc các môn )
3.Khả năng phương thức hành động “как ?“
-Валя сидела на песке,обняв колени (Valia ôm gối ngồi trên cát )
B.Khả năng cải biến đoạn trạng động từ thành mệnh đề phụ và ngược lại
-Trước khi nghiên cứu vấn đề này ,chúng ta cần chú ý một số điểm sau
+ Trạng động từ chỉ được sủ dụng khi cả hai hành động ( Chính và phụ ) đều do một chủ thể thực hiện
+Nếu hai hành động do hai chủ thể thực hiện phải dùng câu phức hợp có mệnh đề phụ chỉ thời gian để thay thế .Các câu phức này thường có các liên từ như : Когда ,после того,как….,если,потому что .
–Cải biến :
+Khi ý nghĩa thời gian đã rõ ràng ,chúng ta có thể cải biến đoạn TĐT thành câu phức với liên từ :” Когда .после того,как „
+Khi ý nghĩa thời gian đã rõ ràng ,chúng ta có thể cải biến đoạn TĐT thành câu phức với liên từ :” Когда .после того,как „
.Возращаясь домой,я встречил старого друга
è Когда я возвращался домой, я встречил старого друга
+ Khi ý nghĩa điều kiện đã rõ ràng thì có thể dùng câu có mệnh đề phụ chỉ điều kiện với liên từ “если “
.Пообещав приехать,он обязательно придет
è Если он поебщал приехать, он обязательно придет..
+ Khi cải biến câu phức có mệnh đề phụ thời gian,nguyên nhân điều kiện …thành đoạn trạng động từ thì một điều kiện bắt buộc là :chủ thể thực hiện hành động ở cả hai mệnh đề phải là một]
. Когда мы говорим по-русски ,мы иногда делаем ошибки
àГоворя по –русски, мы иногда делаем ошибки …
Đoạn TĐT có thể đứng ở đầu,cuối và giữa của câu và luôn được ngăn cách với các thành phần khác bằng dấu “phảy “
Hi vọng với bài viết này các bạn đã dễ dàng hơn trong việc tiếp cận với TĐT tiếng Nga 😀
ruathantoc
Anh ơi em tưởng động từ hoàn thành thì chỉ có quá khứ và tương lai chứ ạ. 🙂
vuahanghai
cái này là trạng động từ mà ,động từ thì đúng là như vậy thật