Trang chủ » BÀI 3: 1 SỐ TRƯỜNG HỢP SỬ DỤNG ĐỘNG TỪ NGUYÊN DẠNG Ở THỂ CHƯA HOÀN THÀNH

BÀI 3: 1 SỐ TRƯỜNG HỢP SỬ DỤNG ĐỘNG TỪ NGUYÊN DẠNG Ở THỂ CHƯA HOÀN THÀNH

          1. Các tình huống chỉ quá trình và sự thường xuyên của hành động được thể hiện thông qua động từ nguyên dạng. 1 số phụ từ đi kèm mang ý nghĩa quá trình thời gian: постоянно, до ночи, весь вечер, весь год, всю неделю, всё время, долго, без конца, несколько дней, …

– Всю неделю я должен готовиться к экзаменам.

– В этом случае они могут спорить до ночи.

      2. Sau các động từ mang ý nghĩa bắt đầu (начать/начинать, стать), tiếp tục (продолжить/продолжать), kết thúc (кончить(ся)/кончать(ся), окончить(ся)/оканчивать(ся), закончить(ся)/заканчивать(ся)) và dừng (бросить/бросать, перестать/переставать, прекратить/прекращать)

– Мы начали обсуждать этот вопрос.

– После окончания бакалавра я буду продолжать учиться в магистратуре.

– Певец кончил петь и поблагодарил публику за внимание.

– Он недавно бросил курить.

Прекрати кричать!

  • CHÚ Ý: với những động từ мочь/можно/надо kết hợp với động từ nguyên dạng mang ý nghĩa gợi ý bắt đầu hành động, thì động từ nguyên dạng cũng dùng ở thể chưa hoàn thành.

– Я подожду, пока не освободится телефон . – телефон освободился. Можете звонить.

– Все готовы? Все улыбаются? Можно снимать.

– Я ещё не написала. – мы больше не можем ждать. Надо сдавать. 

      3. Kết hợp với các cụm từ не надо, не нужно, не стоит, не следует, не подобает, не рекомендуется, не время, достаточно, хватит, бессмысленно, запрещается, запрещено, противопоказано, не к лицу và câu không khuyên làm (не советую, не рекомендую).

Не надо было верить им на слово.

Не нужно было считать себя умнее других.

Не стоит ссориться из-за таких пустяков!

Не советую выходить на улицу после 11 часов.

  • CHÚ Ý: Ở những nơi công cộng có thế thấy những biển cấm, trên đó có ghi не курить”, “не шумить”, “не прислоняться”,… đó là cách viết tắt của “запрещено курить”, “запрещено шумить”, “запрещено прислоняться”.

       4. Kết hợp với нельзя mang ý nghĩa ngăn cản, cấm làm điều j đó.

– Тебе нельзя входить: там идёт собрание.

Нельзя переходить на улицу на красный свет.

  • CHÚ Ýнельзя có thể kết hợp với động từ hoàn thành thể mang ý nghĩ không thể thực hiện được hành động.

– В аудиторию нельзя войти: она закрыта на ключ.

          5. Kết hợp với câu hỏi как? каким образом? để hỏi cách thức thực hiện hành động. 

– Ребята, решайте задачу. – а как решать: устно или письменно?

– Ребята, прочитайте текст. – а как читать: вслух или про себя?

          6. Kết hợp với từ để hỏi зачем?

Зачем покупать так дорогой подарок?

  • CHÚ ÝTrong câu có động từ được chia kết hợp với зачем, thì có thể dùng chưa hoàn thành thể hoặc hoàn thành thể tùy theo tình huống.

– Зачем он купил такую дорогую машину? (trong trường hợp chiếc xe được mua không lâu, xe còn mới).

– Зачем он покупал такую дорогую машину? (trong trường hợp chiếc xe đã được mua lâu rồi, không còn mới)

          7. Kết hợp với các cụm từ больше не мочь/хотеть:

– Я больше не хочу говорить с ней.

– Наш преподаватель по русскому языку больше не может терпеть нашу группу.

          8. Kết hợp với các động từ chỉ cảm xúc, trạng thái (разонравиться, нравиться, любить, наскучить/наскучивать, надоесть/надоевать, устать/уставать, уметь, отвыкнуть/отвыкать, привыкнуть/привыкать, разучиться/разучиваться, учить(ся)/научить(ся), отучить(ся)/отучать(ся))

– Мне надоело слушать эту песню.

– Родители отучили ребенка лгать.

– Я устала спорить с вами.

– Он не привык уступать другому.

– Он научился плавать.

  • CHÚ Ý: Đối với động từ любить có thể kết hợp được với 1 số động từ nguyên dạng thể hoàn thành (поспать, поесть, погулять, поговорить, подремать, приврать, …) để thể hiện 1 phần tính cách của con người.

– Он хороший футболист, но к сожалению, любит поговорить. (ý nói, anh chàng này nói hơi nhiều).

– Он любит погулять (ý nói người này thích vui chơi, tụ tập bạn bè).

          9. Kết hợp với các từ сколько можно…!, хватит…!, довольно …!, надоело…!,…

Хватит спорить!

Сколько можно тебе повторять, что нельзя и что можно.

Довольно делать вид, что ничего не случилось.

        10. Kết hợp với các từ trạng thái tiêu cực:вредно, больно, грустно, бесполезно, скучно, невыносимо, плохо, тоскливо, неинтересно, неприятно, опасно,…   

– Курить вредно.

– Его бесполезно о чём-либо просить.

– Мне невыносимо жить одной здесь.

         11. Рано/поздно что? делать

– Уже поздно выходить на улицу.

– Обедать ещё рано.

  • CHÚ Ý: Trong trường hợp trên рано/поздно không phải là các trạng từ thông thường, mà là các từ chỉ trạng thái, đóng vai trò vị ngữ trong câu. Còn trong trường hợp рано/поздно đóng vai trò là trạng từ thì động từ nguyên thể sau nó có thể được dùng ở thể hoàn thành.

– Лучше прийти поздно, чем не прийти вообще. = лучше приходить поздно, чем не приходить вообще.

– Ему всегда было трудно встать рано. =  Ему всегда было трудно вставать рано.

      12. Kết hợp với не + nhóm động từ ý nghĩa đề nghị, khuyên bảo, gợi ý, đòi hỏi,… ((по)просить, предлагать/предложить, (по)обещать, договариваться/договориться, решать/решить, давать/дать слово, брать/взять на себя обязательство, (по)клясться, принимать/принять решение, разрешать/разрешить, (по)требовать, приказывать/приказать, уговаривать/уговорить, ...)

– Мы посоветовали ему не бросать занятия спортом.

– Студент дал слово больше не прогуливать.

– Он поклялся больше не ложь говорить.

      13. (Кому?) лучше не + инф. (как совет, предложение)

– Тебе лучше не есть это блюдо: у тебя будет аллергия.

– Тебе лучше не ходить на эту вечеринку: по-моему, там соберётся не очень хорошая компания.

– Эту книгу лучше не читать.

– Лучше с ней не спорить: как только ты начнёшь с неё спорить, она сразу заплачет.

      14. Kết hợp với các từ манера, привычка

– Нам не нравится его манера входить без стука.

– Привычка ложиться спать поздно вредила твоему здоровью.

  •  CHÚ Ý: trong cấu trúc dạng что за манера: пообещать и не выполнить! thì động từ có thể dùng cả ở dạng chưa hoàn thành thể và hoàn thành thể, nhưng dùng ở dạng hoàn thành thể thì sắc thái biểu cảm trong câu sẽ rõ ràng hơn.

        
       

 

Chia sẻ bài viết này
Vui lòng để lại đánh giá cho bài viết:
0 0
avatar
7 Comment threads
7 Thread replies
0 Followers
 
Most reacted comment
Hottest comment thread
2 Comment authors
Hồng Nhungmidizon Recent comment authors
  Subscribe  
newest oldest most voted
Notify of
midizon
Member
midizon

Tức là vs những trường hợp ngược lại vs ở một số mục ở trên sẽ căn cứ vào tính thường xuyên hay nhất thời để chọn động từ.???
Cho e hỏi thêm vs ạ: что за манера: пообещать и не выполнить! nghĩa là ạ.Tại sao ở mục cuối chị lại viết манера?(nguyên thể là манер chứ ạ?

midizon
Member
midizon

Ở mục 13:tốt hơn là k làm j đó.vậy muốn ns tốt hơn là hãy làm… thì dùng ĐT ntn ạ? (E hỏi tn có nhiều quá k chị ơi 8-|

midizon
Member
midizon

4.Ở mục 12:chị đưa ra những vd như thề k trốn học, khuyên không bỏ tập thể thao,hứa k nói dối vậy ngược lại thì sẽ dùng ĐT ntn ạ?Kiểu như khuyên tập tt, hứa ns sự thật…

midizon
Member
midizon

3.Ở mục 10:vs những từ chỉ trạng thái tiêu cực.Vậy những từ tích cực, bình thường thì ntn ạ?Kiểu như:
+ Uống nước chanh mỗi ngày tốt cho sk
+ Sinh viên thức muộn 1 tí thì bình thường (ý e là k tiêu cực cũng k tích cực)

midizon
Member
midizon

2. Ở mục 9: Сколько можно nghĩa là j ạ?

midizon
Member
midizon

Sau khi ngẫm nghĩ 1 thời gian e lại có 1 số câu hỏi sau:
1.Ở mục 7:Я больше не хочу говорить с ней.Vậy nếu muốn nói “tôi muốn nói chuyện vs cô ấy, tôi muốn nc vs cô ấy nhiều hơn nữa” thì dùng động từ(ĐT) ntn?

midizon
Member
midizon

Trước h cứ lẫn lộn HCB và CB nhưng sau khi đọc bài này thì đỡ nhiều rồi :)).Cảm ơn chị Nhung nhiều lắm ạ.Chỉ có 1 thắc mắc nhỏ ạ:Phần 8 ycтупать другому?