Các cách nói cảm ơn trong tiếng Nga

CÁC CÁCH THỂ HIỆN SỰ CẢM ƠN TRONG TIẾNG NGA

      1. СПАСИБО – cảm ơn!

      Đây là cách để biểu thị sự biết ơn thường dùng nhất. Để nói về nguyên nhân cảm ơn dùng за что? hoặc за то что…, tiếp theo là cảm ơn ai (кому?).

       Ví dụ: спасибо вам за помощь (cảm ơn ông đã giúp đỡ).

Cách đáp lại lời cảm ơn thường dùng nhất là:

  • Пожалуйста! (đừng khách sáo!);
  • Не за что! (không có gì!);
  • Не стоит! (không cần cảm ơn đâu).

Screen Shot 2016-02-23 at 16.55.33

      2. БОЛЬШОЕ СПАСИБО! – rất cảm ơn!

  • Đây là cách nói thường dùng, nhưng ở mức độ mạnh hơn спасибо. Trong khẩu ngữ có thể thay đổi trật tự từ, như: спасибо большое!

Screen Shot 2016-02-23 at 16.55.52

      3. БЛАГОДАРЮ ВАС ЗА ПОМОЩЬ – cảm ơn anh/chị đã giúp đỡ

      Câu nói trên có thể thay cho я благодарен (-рна) вам за помощь (tôi cảm ơn sự giúp đỡ của ông/bà).

Благодарить кого? за что?благодарен кому? за что? là cách biểu thị sự cảm ơn, mang tính chất chính thức hơn спасибо.

Screen Shot 2016-02-23 at 16.56.07

      4. Я ВАМ ОЧЕНЬ ПРИЗНАТЕЛЕН (-ЛЬНА) ЗА РАБОТУ! – tôi rất biết ơn ông về công việc! 

  • Признателен ý nghĩa cũng như благодарен, đều là “cảm ơn”. Đằng trước chúng có thể thêm các phó từ chỉ trình độ, như: я вам очень (крайне/ глубоко/ чрезвычайно) признателен за гостеприимство.

Screen Shot 2016-02-23 at 16.56.23

      5. ПРИМИТЕ МОЮ БЛАГОДАРНОСТЬ – xin nhận lấy lòng biết ơn của tôi

      Đây là cách cảm ơn có ngữ khí tương đối chính thức, thường dùng trong ngôn từ sách vở, tiếp đó là nguyên nhân của lời cảm ơn:

  • За что
  • За то, что …
  • Примите мою признательность (xin nhận lấy lòng biết ơn của tôi).

 

Screen Shot 2016-02-23 at 16.56.38

      6. РАЗРЕШИТЕ (ПОЗВОЛЬТЕ) ВЫРАЗИТЬ ВАМ БЛАГОДАРНОСТЬ. – xin cho phép tôi biểu thị lòng biết ơn anh

      Đây là cách cảm ơn dùng nhiều trong những trường hợp chính thức. Trong những tình huống tương tự còn có thể nói разрешите (позвольте) поблагодарить вас (xin cho phép tôi biểu thị lòng biết ơn anh).

Screen Shot 2016-02-23 at 16.57.51

      7. ПЕРЕДАЙТЕ БЛАГОДАРНОСТЬ АННЕ – hãy chuyển lời cảm ơn của tôi tới Anna.

       Đây là cách để thông qua người khác chuyển lời cảm ơn đến ai đó. Còn có thể nói передай(-те) спасибо Анне (hãy chuyển lời cảm ơn đến Anna nhé).

 

Screen Shot 2016-02-23 at 16.58.04

     СÁC CÁCH ĐÁP LẠI LỜI CẢM ƠN KHÁC

8. НУ ЧТО ВЫ (ТЫ)! – xem ông/bà (anh/chị) nói kìa!

       Đây là cách đáp lại lời cảm ơn của người khác, ngữ khí tương đối thoải mái, biểu thị sự giúp đỡ của mình là không đáng kể. Trong trường hợp tương tự có thể nói: ну что вы (ты) какие пустяки (какие мелочи)! (xem ông/bà (anh/chị) nói kìa, việc nhỏ thế này có đáng gì đâu).

Screen Shot 2016-02-23 at 16.58.20

      9.  МНЕ БЫЛО ОЧЕНЬ ПРИЯТНО ПОМОЧЬ ВАМ (ТЕБЕ). – tôi rất vui/hân hạnh được giúp đỡ (ông/bà, anh/chị).

       Đây là cách đáp lời cảm ơn mang tính khách khí.

Screen Shot 2016-02-23 at 16.58.36

Theo “265 mẫu câu tiếng Nga được sử dụng nhiều nhất trong cuộc sống hiện đại”

Xuân Hữu – Minh Ngọc

Để lại phản hồi

Be the First to Comment!

Notify of
avatar
wpDiscuz