Trang chủ » БОЛЬШИНСТВО УЧЕНИКОВ ХОРОШО СДАЛ… ЭКЗАМЕНЫ

БОЛЬШИНСТВО УЧЕНИКОВ ХОРОШО СДАЛ… ЭКЗАМЕНЫ

БОЛЬШИНСТВО УЧЕНИКОВ ХОРОШО СДАЛ… ЭКЗАМЕНЫ

     Có thể 1 số người sẽ biến đổi động từ trên ở số ít và thành сдало, 1 số khác sẽ sử dụng dạng số nhiều của động từ сдали. Cả 2 phương án đều đúng trong câu này.

     Dạng số ít được sử dụng do tuân theo chuẩn mực quy tắc ngữ pháp – hình thái của từ (большинство сдало). Dạng số nhiều được sử dụng liên quan tới ý nghĩa từ vựng của chủ ngữ – danh từ tập hợp большинство (phần lớn), меньшинство (số ít), ряд (một loạt), часть (1 phần),… Dưới đây là 3 trường hợp chính:

  1. Động từ vị ngữ được chia ở dạng số ít nếu sau các danh từ tập hợp không có danh từ khác đi kèm: Большинство поддержало старосту класса;
  2. Động từ vị ngữ được chia ở dạng số ít nếu danh từ đứng sau danh từ tập hợp được biến đổi sang cách 2 số ít: Большинство населения города не пострадало от наводнения;
  3. Động từ vị ngữ có thể chia được ở cả dạng số ít và số nhiều nếu danh từ đứng sau danh từ tập hợp được biến đổi sang cách 2 số nhiều: Большинство учеников вполне справилось/справились с трудным заданием.

     Trong thời gian gần đây, phù hợp về ý nghĩa từ vựng, có nghĩa là động từ vị ngữ được chia dạng số nhiều được sử dụng không chỉ trong văn nói: Часть книг лежали на полу, mà còn trong văn viết: Большинство этих слов теперь вошли в систему литературного языка; Большинство игроков сборной Аргентины уже раньше выступали в Москве; Целый ряд сцен в пьесе правдивы и интересны. Điều này được lý giải bởi mong muốn nhấn mạnh ý nghĩa biểu đạt của người nói.

     Tuy nhiên điều đó không có nghĩa là cách chia động từ vị ngữ phù hợp về ý nghĩa ngữ pháp (động từ vị ngữ chia số ít) đến nay trở nên «lỗi mốt». Sử dụng 1 trong 2 phương án tuỳ theo ý thích, thói quen, và phù hợp với phong cách người nói.

     Dạng số nhiều của động từ vị ngữ được ưu tiên sử dụng nếu các thành phần chính của câu được tách riêng khỏi các thành phần phụ bằng (vế) câu phụ. Ví dụ: Ряд педагогов после детального ознакомления с новыми учебниками дали им положительную оценку; Большинство лиц, которые давно уже знали молодого человека, хорошо отзывались о нём.

     Ngoài ra nếu chủ ngữ là các danh từ động vật, còn vị ngữ là các hành động tích cực do chủ thể (chủ ngữ), thì động từ thường ở dạng số nhiều: Большинство учеников класса приняли участие в туристическом походе. Ngược lại, chủ ngữ là danh từ bất động vật và vị ngữ chỉ mang ý nghĩa trạng thái, dạng số ít của động từ được giữ lại: Большинство этих книг издано недавно.

     Nếu chủ ngữ được thể hiện bằng các danh từ tập hợp không mang ý nghĩa số lượng (крестьянство, студенчество, молодёжь,…), động từ nhất định phải chia số ít: Молодёжь охотно слушала современную музыку.

     Khi biến đổi động từ theo chuẩn mực ngữ pháp cần chú ý tới giống của danh từ đóng vai trò chủ ngữ: Ряд столов стоял посередине класса; Часть столов была сдвинута к окну.

     1 vấn đề nữa được đưa ra liên quan tới chia động từ vị ngữ khi chủ ngủ gồm có số từ và danh từ, bởi chúng cũng có thể chia dạng số ít và số nhiều. Ví dụ: Шесть школ построено за этот год в нашем городе. — Шесть выпускников нашей школы получили медали; Несколько тетрадей лежало на столе. — Несколько человек вошли в комнату.

     Dạng số ít hay số nhiều của động từ vị ngữ phụ thuộc vào tính chất của hành động (hành động chủ động hay trạng thái của chủ thể). Ví dụ: Заговорили сначала несколько человек туманно и нетвёрдо (А. Фадеев); Несколько человек умерло от ран (С. Сергеев- Ценский).

     Dạng số ít của động từ vị ngữ có thể thể hiện hành động được thực hiện cùng nhau: Пять солдат отправилось в разведку (cả nhóm), còn dạng số nhiều chỉ tính riêng lẻ thực hiện hành động: Пять солдат отправились в разведку (mỗi người 1 nhiệm vụ).

     Nếu trong thành phần chủ ngữ có các từ много, мало, немного, немало, сколько, столько, thì vị ngữ thường được chia ở dạng số ít: Уже много карет проехало по этой дороге (М. Лермонтов); Сколько ещё сказок и воспоминаний осталось в её памяти? (М. Горький). Tuy nhiên trong trường hợp này có thể sử dụng dạng số nhiều: Много огней и раньше и позже манили не одного меня своей близостью (В. Короленко); Много глаз смотрели в широкое, приплюснутое лицо длинной линии солдат (М. Горький).

Theo cuốn “ГОВОРИТЕ И ПИШИТЕ ПО-РУССКИ ПРАВИЛЬНО”

của Д.Э. РОЗЕНТАЛЬ

Chia sẻ bài viết này
Vui lòng để lại đánh giá cho bài viết:
0 0
avatar
  Subscribe  
Notify of