Trang chủ » Bài 5: CÁCH 2 CỦA DANH TỪ (KHÔNG GIỚI TỪ)

Bài 5: CÁCH 2 CỦA DANH TỪ (KHÔNG GIỚI TỪ)

CÁCH 2 CỦA DANH TỪ (KHÔNG GIỚI TỪ)

Trong tiếng nga, cách 2 được coi là phức tạp nhất về cách biến đổi so với 5 cách còn lại. Cách 2 trong tiếng Nga là РОДИТЕЛЬНЫЙ ПАДЕЖ, tiếng Việt dịch là thuộc cách, vì ý nghĩa được sử dụng nhiều nhất trong cách 2 là sở hữu. 

1. Cách biến đổi: 

1.1 Cách 2 số ít:

Bảng 1. Cách 2 số ít

1

Chú ý:

– 1 số danh từ giống đực kết thúc bằng –a được biến đổi như danh từ giống cái ở cả cách 2 và tất cả các cách khác.

Ví dụ: папа – папы, дядя – дяди

– 1 số danh từ giống đực khi biến đổi sang cách 2 xảy ra hiện tượng “âm chạy”, nghĩa là nguyên âm đứng ngay trước phụ âm cuối bị biến mất.

Ví dụ: отец – отца (bố), угол (góc nhà) – угла, сон – сна (giấc ngủ, cơn mơ), день – дня (ngày), лоб – лба (cái trán), ветер – ветра (cơn gió), парень – парня (bạn trai), котёнок – котёнка (con mèo con), …

1.2. Cách 2 số nhiều:

Bảng 2. cách 2 số nhiều

2

 

Сhú ý:

– Các danh từ giống đực, giống trung được biến đổi đặc biệt ở cách 1 số nhiều (брат – братья, лист – листья, стул – стулья, дерево – деревья, …) khi biến đổi sang cách 2 số nhiều sẽ có đuôi –ев (братьев, листьев, стульев, деревьев,…)

– Các danh từ giống cái kết thúc bằng –a, , khi biến đổi ở cách 2 số nhiều thường có thêm nguyên âm о hoặc e đứng giữa 2 phụ âm cuối.

Ví dụ: студентка – студенток, сестра – сестёр, девушка – девушек, остановка – остановок, …

–  Các danh từ giống cái kết thúc bằng –я thường được bổ sung thêm –ь, ngoại trừ từ песня – песен.

Ví dụ: деревня – деревень, кухня – кухонь

2. Ý nghĩa chính:

2.1. cách 2 KO có giới từ đi kèm: (Đứng sau danh từ chính)

А. Mang ý nghĩa sở hữu, câu hỏi Чей? Чья? Чьё? Чьи? (của ai?)

Это карандаш моего брата – чей карандаш? (bút chì của em trai tôi – bút chì của ai?

Это книга учителя – чья книга? (cuốn sách của thầy giáo – cuốn sách của ai?

Это письмо сестры – чьё письмо? (bức thư của chị – bức thư của ai?

Это очки дедушки – чьи очки? (kính của ông – kính của ai?)

* sử dụng với các danh từ chỉ người, động vật

Б. Mang ý nghĩa xác định, câu hỏi Какой? Какая? Какое? Какие?

Урок математики – какой урок? (tiết toán – tiết gì?)

Чувство радости – какое чувство? (cảm thấy vui – cảm xúc thế nào?)

Марта города – какая марта? (bản đồ thành phố – bản đồ nào?)

Учителя русского языка – какие учителя? (thầy cô môn tiếng nga – thầy cô nào?)

В. Mang ý nghĩa 1 phần của tổng thể, câu hỏi чего?

Центр города – центр чего? (Trung tâm thành phố – trung tâm nào?)

Долька апельсина – апельсина чего? (múi cam – múi quả gì?)

Окно дома – окно чего? (cửa sổ ngôi nhà – cửa sổ nào?)

Ножки стола – ножки чего? (những cái chân bàn – những cái chân nào?)

Г. Kết hợp với các danh từ bắt nguồn từ động từ có cách 4 đi kèm, câu hỏi кого? чего?

Изучать иностранные языки → изучение иностранных языков – изучение чего?

Обсуждать проблемы → обсуждение проблем – обсуждение чего?

2.2. Cách 2 kết hợp với số từ chỉ số lượng: (số từ ở cách 1 và cách 4 bất động vật)

– sau số 2, 3, 4 và các số có kết thúc là 2, 3, 4 – danh từ ở cách 2 số ít

Ví dụ: 2 (два яйца), 23 (двадцать три) студента, 94 (девяносто четыре) аудитории

– sau số 5 – 20, các số có kết thúc là 5, 6, 7, 8, 9 và sau các số tròn chục (30, 40, …) – danh từ ở cách 2 số nhiều

Ví dụ: 5 (пять) ручек, 12 (двенадцать) столов, 40 (сорок) зданий

– sau các từ «много, мало, несколько, сколько,…» – danh từ cách 2 số nhiều

Ví dụ: Много книг, мало песен,…

2.3. Cách 2 mang ý nghĩa phủ định sự tồn tại (không có cái j đó), cấu trúc где? у кого? нет/не было/не будет чего?

У меня нет сестры.

В библиотеке не было компьютера.

Завтра у нас не будет второго занятия.

2.4. cách 2 chỉ thời gian, cấu trúc число + месяц (+ год), câu hỏi когда?

Я родилась 20 августа 1990 года (двадцатого августа тысяча девятьсот девяностого года)

Новый учебный год в России начинается 1 сентября (первого сентября)

2.5. Sau tính từ so sánh hơn kém:

Математика труднее истории

Рубашка дороже юбки

 3. 1 số động từ dùng với danh từ cách 2 không giới từ:

добиваться – добиться (đạt được, nhận được) = достигать – достигнуть (đat được, nhận được)

лишаться – лишиться (đánh mất)

касаться (liên quan tới)

придерживаться (thi hành, làm theo)

бояться = пугаться – испугаться (sợ)

стесняться = стыдиться (xấu hổ)

избегать – избежать (trốn tránh, lẩn trốn)

Chia sẻ bài viết này
Vui lòng để lại đánh giá cho bài viết:
0 0
avatar
  Subscribe  
Notify of