BÀI 2: SỐ TỪ SỐ LƯỢNG – BIẾN ĐỔI SỐ TỪ (P2)
SỐ 1:

- Chú ý:
1. Dạng số nhiều của số 1 (одни) được sử dụng trong một số trường hợp sau:
– Ý nghĩa “chỉ toàn”: в этой группе учатся одни девушки. (trong lớp này chỉ toàn con gái.)
– Danh từ mà nó kết hợp chỉ có ở dạng số nhiều: одни сутки, одни часы, одни брюки, одни ножницы,…
– Mang ý nghĩa 1 phần nào đó:
a) Я взяла сначала одни книги, потом другие.
b) Одни студенты остались на последней паре, а другие решили уйти.
2. Số 1 có thể không xuất hiện trong câu, nhưng ý nghĩa về số vẫn được giữ lại.
– День прошёл, сутки прошли, я жил в этом городе не более года.
SỐ 2, 3, 4:

SỐ 40, 90, 100:

SỐ 5-20, 30, 50, 60, 70, 80, 500, 600, 700, 800, 900:

SỐ 200, 300, 400

- Chú ý: Các số đếm thành phần ở các cách đều được biến đổi ở tất cả các số thành phần.
Ví dụ: số 398

SỐ 1,5 và 150
