CÁCH 2- Родительный Падеж –Sở Hữu Cách
1>Biến đổi vĩ của danh từ cách 2
|
GIỐNG
|
dấu hiệu nhận biết
|
Số ít
|
Số nhiều
|
ví dụ
|
|
|
GIỐNG ĐỰC
|
Tận cùng bằng phụ âm
|
+a
|
+ов |
студент –студента-студентов |
|
|
tận cùng bằng -Й
|
–я |
–ев |
трамвай-трамвая-тамваев |
||
|
Tận cùng là -Ь
|
–я |
–ей |
учитель-учителя-учителей |
||
|
GIỐNG CÁI
|
Tận cùng là -a
|
-> ы
|
Bỏ -a
|
Улица-улицы-улиц
|
|
|
Tận cùng là –я
|
–и
|
–ей
|
Вещь-вещи-вещей
|
||
|
Tận cùng là -ия
|
–ии |
–ий
|
Лекция-лекции-лекций
|
||
|
Tận cùng là -ь
|
–и
|
–ей
|
Тетрадь-тетрадя-тетрадей
|
||
|
GIỐNG TRUNG
|
Tận cùng là– о
|
–а
|
Bỏ -o
|
Слово-слова-слов
|
|
|
Tận cùng là -е
|
–я
|
–ей
|
Платье-платья-платьев
|
||
|
Tận cùng là -ие
|
–я
|
–ий
|
Здание-здания-зданий
|
||
2> Biến đổi vĩ của tính từ trong cách 2
|
Giống
|
Số ít
|
Số nhiều
|
|
|
Giống đực và giống trung
|
–ого/его
|
ых
|
|
|
Giống cái
|
-ой/ей
|
||
ĐẠI TỪ NHÂN XƯNG CÁCH 2
|
я
|
ты
|
Он/оно
|
она
|
мы
|
вы
|
они
|
|
меня
|
тебя
|
Его( y нeго)
|
Её
(y нeё) |
нас
|
вас
|
Иx
(y нux)
|
У нас сайт :hoctiengnga.com
MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT :
——Một số danh từ ở cách 2 có sự biến cách đặc biệt—-
danh từ-danh từ cách 2 số ít-danh từ cách 2 số nhiều
1.Отец———-отца——————–отцов
2.-Дочь———дочери—————-дочерей
-Мать———матети——————матерей
3.Сын———–сына——————-сыновей
4.Сестра——–сёстры—————-сестёр
5.Дерево——-дерева—————-деревьев
6.деревня——деревни————–деревень
7.неделя——-недели—————недель
8.земля——–земли——————земель
Danh từ giống trung tận cùng là -мя-
1.имя———–имени——имён
2.Время——-Времени—-времён…
Và một số danh từ thường là giống cái,giống trung khi bỏ “a hoặc o “ thì thêm “e ( ё) j hoặc “o” vào giữa hai phụ câm cuối thân từ
1. .девушка———девушки——девушек
2. .Ложка———–Ложки——–Ложек
3. .Озеро———–Озера ——–Озёр
4. .открытка——-открытки——–открыток
5. .Марка———–Марки————-Марок
6. .письмо———-письма————-писем.
7. .Окно————-окна—————окон
8. .Логка———-лодки————-лодок
9. .Число———–Числа————Чисел
Và trong tiếng Nga có 7 phụ âm đặc biệt các bạn phải đặc biệt lưu ý đó là : Г,К,Х,Ж,Ч,Ш,Щ sau nó có các quy tắc sau : sau 7 phụ âm này này
-Không được viêt là – я mà phải thay bằng –А
-Không được viêt là – я mà phải thay bằng –А
– Không được viêt là – ы mà phải thay bằng –и
– Không được viêt là – ю mà phải thay bằng – у
Vì thế trong một số trường hợp như
-Danh từ giống đực kết thúc bằng phụ âm (4 phụ âm ,Ж,Ч,Ш,Щ ) khi sang cách 2 số nhiều sẽ có vĩ là “ЕЙ” ví dụ :товарищ-товарища-товарищей /карандаш-карандаша-карандашей
-Danh từ giống đực kết thúc bằng phụ âm (4 phụ âm ,Ж,Ч,Ш,Щ ) khi sang cách 2 số nhiều sẽ có vĩ là “ЕЙ” ví dụ :товарищ-товарища-товарищей /карандаш-карандаша-карандашей
–hay một số danh từ giống cái như :книга,открытка,грамматика… sang cách hai số ít thay vì biến đổi thành “ы “ sẽ phải thay bằng “–и”
SỬ DỤNG CÁCH 2
A>CÁCH 2 KHÔNG CÓ GIỚI TỪ
a>chỉ sự sở hữu :trả lời cho câu hỏi –Чей/Чья/Чьё/Чьи –
– Чья книга ? (моего друга) (quyển sách của ai ? (của người bạn của tôi )
– Чья книга ? (моего друга) (quyển sách của ai ? (của người bạn của tôi )
– зто велосипед сестры :đây là cái xe đạp của chị gái
–изучение грамматики необходимо :học ngữ pháp là cần thiết ….
Nói chung tất cả những gì mà khi dịch sang tiếng việt có từ “ của “ thì đều có khả năng dùng cách 2
Nói chung tất cả những gì mà khi dịch sang tiếng việt có từ “ của “ thì đều có khả năng dùng cách 2
b>các dấu hiệu của người hoặc đồ vật (thường dùng khi mổ tả ngoại hình )
–вошёл человек высокого роста :một người có vóc dáng cao đã đi vào
–ветка дерева :nhánh của cây; темнота ночи.:sự tối của đêm,кусок хлеба:miếng bánh mì ,угол комнаты :góc phòng
c>dùng với dạng so sánh hơn của tinh từ
–Москва больше,чем Киев (dùng cấu trúc so sánh với từ “чем” danh từ so sánh thường dùng ở Cách 1)
–Москва большe Киева :Moscow to hơn Kiev (khi không có từ ” чем” .Danh từ so sánh “Киев” phải được chia ở cách 2 (Киева)
d>cách 2 dùng với số từ
-Đối với những số từ kết thúc bằng 1 (trừ 11 ) ví dụ như : 1,21,31 danh từ theo sau giữ nguyên
+ ví dụ : 1 (один ) билет
+ ví dụ : 1 (один ) билет
–Đối với những số từ kết thúc bằng 2,3,4 như :2;22.;32.;42 …3;33.;53…;4;44;64 danh từ theo sau chia ở cách 2 số ít
+ 2 билета,33 билета,44 билета…
– những số từ từ 5 trở lên hoặc kết thúc bằng số O như :5,26,40.. chia ở cách 2 số nhiều : 5 билетов
+ 2 билета,33 билета,44 билета…
– những số từ từ 5 trở lên hoặc kết thúc bằng số O như :5,26,40.. chia ở cách 2 số nhiều : 5 билетов
*Dùng với những số từ chỉ số lượng không xác định:
–много-nhiều /мало-một ít/столько-chừng ấy/несколько-một vài/большинство-đa số/меньшинство-thiểu số/множество(hầu như,hầu hết)… + Danh từ (chia ở Cách 2 số nhiều )
–много-nhiều /мало-một ít/столько-chừng ấy/несколько-một vài/большинство-đa số/меньшинство-thiểu số/множество(hầu như,hầu hết)… + Danh từ (chia ở Cách 2 số nhiều )
Vd:много студентов в кино :Rất nhiều sinh viên ở rạp chiếu phim
!!! Theo quy tắc thì sau những từ chỉ số lượng này thì danh từ phải ở cách 2 số nhiều ,tuy vậy có những danh từ không có thức số nhiều như :dầu mỏ,than đá… trong những trường hợp này phải chia ỏ cách 2 số ít : мало бензина-ít dầu /много угли-nhiều than đá…
e>dùng với thức phủ định :
У меня свободное время (tôi có thời gian rảnh ) nhưng khi chuyển sang câu ở thức phủ định :”Tôi không có thời gian rảnh “ thì trở thành : у меня нет свободного времени . –đó là thì hiện tại,còn thời quá khứ sẽ là : не было và tương lai là „не будет „
!!! Theo quy tắc thì sau những từ chỉ số lượng này thì danh từ phải ở cách 2 số nhiều ,tuy vậy có những danh từ không có thức số nhiều như :dầu mỏ,than đá… trong những trường hợp này phải chia ỏ cách 2 số ít : мало бензина-ít dầu /много угли-nhiều than đá…
e>dùng với thức phủ định :
У меня свободное время (tôi có thời gian rảnh ) nhưng khi chuyển sang câu ở thức phủ định :”Tôi không có thời gian rảnh “ thì trở thành : у меня нет свободного времени . –đó là thì hiện tại,còn thời quá khứ sẽ là : не было và tương lai là „не будет „
f> Dùng để chỉ thời gian :ngày chính xác diễn ra một việc,sự kiện nào đó
–я родился 3-ого апреля :Tôi sinh vào ngày mùng 3 tháng 4
–я родился 3-ого апреля :Tôi sinh vào ngày mùng 3 tháng 4
g>Dùng với những từ chỉ sự cân đo ,đong ,đếm
–Килограмм-kg/километр-km/метр-m/литр-lít/кусок-miếng/чашка-cốc/стакан-cốc/
Vd:килограмм сахара(một kg đường)/литр молока (một lít sữa)….
B>DÙNG CÁCH 2 VỚI GIỚI TỪ
1 >Những giới từ chỉ địa điểm,trả lời cho câu hỏi :Где ?
Близ (деребни )-gần làng ,у (окна )-cạnh của sổ ; около (дома )-canh nhà;вокруг(мира)-xung quoanh nhà,вдоль дороги-dọc theo đường‚внутри (дома ) –bên trong nhà;вне дома-bên ngoài nhà,мимо вороты-cạnh cổng ,посреди (среди) площади –giữa (quảng trường),между (деревьев)-giữa các cây ,против( окна)-đối diện cửa sổ
-Những giới từ như : Близ ; у; ; около; против ;возле ; вдоль; среди (ngoại trừ между ) chỉ được dùng ở cách 2 . –dùng để chỉ vị trí,địa điểm nơi mà đồ vật được tìm thấy hoặc nơi mà xảy ra hành động
-Những giới từ như : Близ ; у; ; около; против ;возле ; вдоль; среди (ngoại trừ между ) chỉ được dùng ở cách 2 . –dùng để chỉ vị trí,địa điểm nơi mà đồ vật được tìm thấy hoặc nơi mà xảy ra hành động
Ví dụ : Где стоит стол ?(bàn nằm chỗ nào ) Стол стоит у окна ? bàn cạnh cửa sổ
-Где сидят гости ? những vị khác ngồi ở đâu?- Гости сидят вокруг стола-ngồi xung quoanh bàn
2> Những giới từ chỉ hướng của chuyển động,trả lời cho câu hỏi : Откуда ?
-Из окна :từ của sổ
-от берега : từ bờ biển
-от берега : từ bờ biển
-Из-за тучи : từ,ra khỏi đám mây
-Из-под куста :từ dưới bụi cây
-Из-под куста :từ dưới bụi cây
Ví dụ : Студент приехал (откуда ?) из Ленинграда :người sinh viên đến từ Leningrad
-Я взял книгу (откуда ?) со стола :tôi lấy cuốn sách từ ghế
3>Những giới từ chỉ thời gian,trả lời cho câu hỏi Когда ?
-Накануне праздника : ngay trước buổi lễ ,до войны –trước chiến tranh,после работы –sau công việc,среди ночи –giữa đêm
_ Những giới từ trên chỉ được dùng với cách 2
+ ví dụ : После работы.я посмотю этот фильм –sau công việc tôi sẽ xem phim này
+ ví dụ : После работы.я посмотю этот фильм –sau công việc tôi sẽ xem phim này
4>Những giới từ chỉ lý do ,trả lời cho câu hỏi :Почему ?
-Из принцинпа : vì theo nguyên tắc
-из-за плохой погоды -vì thời tiết xấu
-от холода-vì lạnh
-с горя-vì sự mệt mỏi
5>Các giới từ khác như : Без интереса(không có sự thú vị ),Вместо товарища(thay thế,thế chỗ ngừoi đồng chí );кроме меня(ngoại trừ tôi ), помимо брата(ngoài anh trai ra )
CÁCH SỬ DỤNG CỦA NHỮNG GIỚI TỪ CÓ NHIỀU Ý NGHĨA
1>Giới Từ “ от “
a> Giới từ “ от “ dùng để chỉ nơi mà từ đó hành động được bắt đầu (điểm xuất phát,khổi hành của hành động )
vd : –От озера путешественники шли пешком : Từ hồ đoàn người đã đi bộ
a> Giới từ “ от “ dùng để chỉ nơi mà từ đó hành động được bắt đầu (điểm xuất phát,khổi hành của hành động )
vd : –От озера путешественники шли пешком : Từ hồ đoàn người đã đi bộ
– Лодка отплыла от берега : Thuyền bơi ra từ bờ biển
*Những động từ có tiền tố là “ от-“ thường đi cùng với giới từ này
Vd:Поезд отшёл от станции в 7 часов :tàu đã rời ga vào lúc 7 h.
b> Giới từ “ от “ kết hợp với giới từ “до” dùng để chỉ khoảng cách
– vd :От Ленинграда до Москвы 650 километров : Từ Leningrad tới Moscow là 650 km
c> Giới từ “от “ :dùng để chỉ người hoặc vật mà từ đó hành động xuất phát (người hoặc vật có thể coi như là nguồn gốc của một vật nào đó )
-vd : Я получил письмо от брата :tôi đã nhận được thư từ anh trai
-vd : Я получил письмо от брата :tôi đã nhận được thư từ anh trai
d> giới từ “от “ cũng dùng để chỉ ngày tháng của giấy từ,thư,điện tín..
vd : Письмо от 5-ого декабря :bức thư ngày 5/12
-Революция от 1-ого марта :cách mạng ngày 1/3
-Революция от 1-ого марта :cách mạng ngày 1/3
e> Giới từ “от “ còn dùng để chỉ sự chống lại,mang tính chất bảo vệ
vd: Лекарство от Гринппа : thuốc chống cúm
–защита от ветра :bảo vệ khỏi gió
–Убежище от бомба :sự ẩn náu khỏi bom
–защита от ветра :bảo vệ khỏi gió
–Убежище от бомба :sự ẩn náu khỏi bom
f> Giới từ “от “ đi sau trạng từ “далеко-xa,недалеко –không xa,gần ,спарава/слева – từ bên trái/bên phải“
vd : Недалеко от деревни протекала река :Con Sông chảy không xa làng
vd : Недалеко от деревни протекала река :Con Sông chảy không xa làng
g>Giới từ “ от “ đôi khi cũng dùng để diễn tả lý do :
vd:-Смеяться от радости-cười vì sung sướng /плакать от горя-kêu than vì mệt mỏi/кричать от боли.-thét lên vì đau…
vd:-Смеяться от радости-cười vì sung sướng /плакать от горя-kêu than vì mệt mỏi/кричать от боли.-thét lên vì đau…
2>GIỚI TỪ “До”
a>Dùng để chỉ địa điểm như là một ranh giới,giới hạn của chuyển động hoặc một hành đọng nào đó(До какого места )
– мы шли пешком до станции :chúng tôi đã đi bộ tới trạm xe
-Я протичал книгу до середины :Tôi đã đọc được nửa cuốn sách
* Những động từ có tiền tố “До” cũng thường đi với giới từ “До”
b> Giới từ “До” chỉ thời gian –thời điểm cuối cùng,kết thúc của hành động
-vd: Дождь шёл до утра : Mưa tận tới sáng (vào sáng thì không còn mưa nữa)
–мы работали до вечера :chúng tôi đã làm việc tới tận tối
–мы работали до вечера :chúng tôi đã làm việc tới tận tối
3>GIỚI TỪ “ C “ không chỉ được dùng với cách 2 (nó còn dùng với C5 và C4 )
a>chỉ thời gian bắt đầu của hành động
–Он готовится к экзамену с понедельника :Anh ta chuẩn bị cho kỳ thi từ thứ 2
-Дети с утра гуляют в саду : Những đứa trẻ đi dạo trong vườn từ sáng
–Он готовится к экзамену с понедельника :Anh ta chuẩn bị cho kỳ thi từ thứ 2
-Дети с утра гуляют в саду : Những đứa trẻ đi dạo trong vườn từ sáng
b> kết hợp với giời từ “До “ chỉ thời gian diễn ra công việc
–Врач принимает с десяти до трёх часов :bác sĩ tiếp nhận từ 10h đến 3h chiều
–Врач принимает с десяти до трёх часов :bác sĩ tiếp nhận từ 10h đến 3h chiều
c> dùng để chỉ hướng của chuyển động,trả lời câu hỏi “откуда”
d>Dùng để chỉ lý do ,thường dùng trong một số các trường hợp sau:
– заплакать с горя –than phiền vì mệt/сделать что-либо с отчаяния-làm cái gì đó vì thất vọng /сказать со злости –nói vì tức giận/убежать со страху-chạy chốn vì sợ hãi …
– заплакать с горя –than phiền vì mệt/сделать что-либо с отчаяния-làm cái gì đó vì thất vọng /сказать со злости –nói vì tức giận/убежать со страху-chạy chốn vì sợ hãi …
4>Giới từ” Из”
a>dùng để chỉ phương hướng của chuyển động :
– он приехал сюда (откуда ?) из деревни :Anh ta tới đây từ làng
– он приехал сюда (откуда ?) из деревни :Anh ta tới đây từ làng
–Товарищ позванил мне (откуда ?) из института :Người bạn gọi cho tôi từ trường đại học
b> Dùng để chỉ nguồn gốc của thông tin,xuất xứ của ai đó,cái gì đó
-эти слова из стихотворения Пушкина :những từ này là từ thơ của Puskin
b> Dùng để chỉ nguồn gốc của thông tin,xuất xứ của ai đó,cái gì đó
-эти слова из стихотворения Пушкина :những từ này là từ thơ của Puskin
-это товарищ из рабочей семьи :đây là đồng chí xuất thân từ gia đình lao động
c>Dùng để chỉ vật liệu để làm ra một đồ vật khác
–Крыша из железа : mui xe làm từ sắt
–Платье из шерсти :áo từ lông thú…
d>Dùng để chỉ một thành phần nào đó trong một số lượng cụ thể :
– один из них : 1 người trong số họ
– один из них : 1 người trong số họ
–каждый из нас :Mỗi người trong chúng tôi…
5>Giới từ “У”
a>chỉ người hoặc vật mà có quyền sờ hữu một thứ nào đó,trả lời cho câu hỏi :” У КОГО “
-у брат интересная книга : anh trai có cuốn sách hay
– у сестры красивый голос :chị gái có giọng hay
b> dùng để chỉ người hoặc vật gần với các vật khác hoặc nới xảy ra hành động
–Стол стоит у окна : bàn đứng cạnh cửa sổ
–мы жили летом у моря : vào mùa hè chúng tôi sống ở biển
–Дети играли у реки : những đứa trẻ chơi ở gần sông
-Я был у брата :tôi đã ở chỗ anh trai
-Я был у брата :tôi đã ở chỗ anh trai
c>nó thường đi với một số động từ sau :
–просить/попросить:đề nghị ,yêu cầu
-брать/взять:mang ,cầm
-спрашивать/спроить:hỏi
-покупать/купить:mua
-красть/украсть:Lấy cắp
Vd :Я взял учебник у друга:tôi đã cầm sách của một người bạn
-у меня украли кошёлек в вашем магазина :tôi bị đánh cắp mất ví trong của hàng của ngài
6>GIỚI TỪ “Без “
a>dùng để chỉ sự vắng mặt của người hoặc vật :
-Я пью чай без сахара :tôi uống trà không đường
-Без твоей помощи я не могу успешно работать :không có sự giúp đỡ của bạn tôi không thể làm tốt công việc
b>Dùng để chỉ hành động xảy ra như thế nào,trong trường hợp này trả lời câu hỏi :” как “
–ученик решил задачу без труда : học sinh giải bài toán không có sự khó khăn
–он говорит по-русски без ошибок:Anh ta nói tiếng nga không có lỗi sai
Trong các ý nghĩa ở trường hợp “a và b “ giới từ trái nghĩa với giới từ “Без “ là giới từ “C + cách 5 “
vd: ученик решил задачу c трудoм –học sinh giải bài toán với sự khó khăn
vd: ученик решил задачу c трудoм –học sinh giải bài toán với sự khó khăn
c> dùng để chỉ giờ
–Сейчас без пяти десять :bây giờ là 10 kém 5phút
7>Giới từ “Для „
a>Dùng để chỉ ra rằng hành động được hoàn thành với một lợi ích cho người hoặc vật nào đó ,trả lời câu hỏi “ для кого/для чего „
-Я купил книгу для товарища :tôi đã mua cuốn sách cho một người bạn
b>Dùng để diễn tả mục đích,trả lời cho câu hỏi :”зачем ?“
-Путешественики остановились для отд ыха: người đi đường đã dừng lại để nghỉ ngơi
c>thường kết hợp với một số tính từ ,danh từ và trạng từ ,cụ thể trong các trường hợp sau :
–значение для … : ý nghĩa cho
-основа для… :nền móng cho
-условие для… :điều kiện cho
-Возможность для… :khả năng cho
–значение для … : ý nghĩa cho
-основа для… :nền móng cho
-условие для… :điều kiện cho
-Возможность для… :khả năng cho
-Средство для…:phương tiện cho
-Повод для..:lý do cho
+ это открытие имеет большое значение для производства :sự phát hiện này có ý nghĩa lớn lao cho nền sản xuất
KẾT HỢP VỚI MỘT SỐ TÍNH TỪ :
–нужный-cần thiết /необходимый-cần thiết/обязательный –bắt buốc/важный-quan trọng/трудный-khó khăn/лёгкий-dễ dàng/известный –nổi tiếng/знакомый-quen biết/понятный-dễ hiểu/ …+ Для
–нужный-cần thiết /необходимый-cần thiết/обязательный –bắt buốc/важный-quan trọng/трудный-khó khăn/лёгкий-dễ dàng/известный –nổi tiếng/знакомый-quen biết/понятный-dễ hiểu/ …+ Для
–Задача была трудна для ученика :bài toán đã rất khó đối với bạn học sinh
8>GIỚI TỪ “Кроме “
a>chỉ sự ngoại lệ của người hay vật nào đó
–на экскурсии были все студенты,кроме больного :tất cả các sinh viên đã đều có mặt ở buổi du lịch ,ngoại trù một người ốm
–на экскурсии были все студенты,кроме больного :tất cả các sinh viên đã đều có mặt ở buổi du lịch ,ngoại trù một người ốm
b>Chỉ sự bổ sung đối với người hoặc vật nào đó:
-Кроме русского языка ,он знает ещё английски : ngoài tiếng nga anh ấy biết cả tiếng Anh
-Кроме русского языка ,он знает ещё английски : ngoài tiếng nga anh ấy biết cả tiếng Anh
9>GIỚI TỪ “Вместо” –dùng để chỉ sự thay thế cho người hoặc vật nào đó:
– Сегодня я работал вместо больного товарища :hôm nay tôi đã làm việc thay cho người bạn bị ốm
– Сегодня я работал вместо больного товарища :hôm nay tôi đã làm việc thay cho người bạn bị ốm
–В клубе вместо концерта будут танцы :nhảy sẽ thay cho hòa nhạc ở câu lạc bộ