TỔNG QUÁT VỀ TIẾNG NGA
1> CÁC LOẠI TỪ TRONG TIẾNG NGA
|
TIẾNG NGA
|
|
|
1.Danh từ(Существительное)
2.Tính từ(Прилагательное)
3.Đại từ(Местоимение)
4.Số từ(Числительное)
5.Động từ (глагол )
|
6.Trạng từ (Наречие )
7.Từ chỉ trạng thái (Слова категории состояния)
8.Liên từ(союз)
9.Giới từ(предлог )
10.Tiểu từ (Частица )
|
Ngoài ra còn có thán từ (Междометие ) ,từ tình thái :модальные слова
– 7 lọai từ đầu : danh từ,tính từ,số từ,đại từ,từ chỉ trạng thái –được gọi là thực từ (знамечательные части речи )-Nhóm này có ý nghĩa từ vựng,tức là biểu thị hiện tượng,sự vật tồn tại trong thực tế khách quan
– 3 loại còn lại (liên từ,giới từ,tiểu từ )-được gọi là hư từ (служебные части речи)-Biểu thì mối quan hệ giữa các sự vật hiện tượng tồn tại khách quan đó
2.CÁCH TRONG TIẾNG NGA ( 6 cách )
|
TIẾNG NGA
|
1.Cách 1 :Nguyên cách (Именительный Падеж)
2.Cách 2 :Sở hữu cách(Родительный Падеж )
3.Cách 3 :Tặng cách(Дательный Падеж)
4.Cách 4 :Đối cách (Винительный Падеж )
5.Cách 5 :Phương tiện cách(Творительный Падеж )
6.Cách 6:Giới từ cách (Предложный Падеж )
|
Về từng cách cụ thể sẽ được nghiên cứu một cách kỹ lưỡng ở các phần sau
3.Từ và thành phần hình vị của từ
a) Căn tố (корень): hay còn gọi là hình vị gốc.Nó là hình vị mà bắt buộc từ nào cũng phải có vvà mang ý nghĩa từ vựng chung.Để xác định căn tố cần phải đối chiếu một loạt từ cùng gốc .
vd:учиться ,учитель,изучать,ученик.. thì tìm ra được căn tố là –уч
vd:учиться ,учитель,изучать,ученик.. thì tìm ra được căn tố là –уч
b)Tiền tố (Префикс /приставка) :Tiền tố là hình vị đứng trước căn tốt.ví dụ : Выучить thì –Вы là tiền tố. Một từ có thể có nhiều tiền tố,vd :происходить thì :- про và –ис – là tiền tố
c) Tiếp tố(Суффикс) : :tiếp tố là hình vị đứng sau căn tố.Trong từ завтрашний thì hình vị –шн– là tiếp tố,còn trong từ :комнатый thì hình vị –н– là tiếp tố..
c) Tiếp tố(Суффикс) : :tiếp tố là hình vị đứng sau căn tố.Trong từ завтрашний thì hình vị –шн– là tiếp tố,còn trong từ :комнатый thì hình vị –н– là tiếp tố..
d)Vĩ tố(Флексия/окончание) : hay còn gọi là từ vĩ .Vĩ tố là hình vị đứng sau tiếp tố,tức là thường đứng cuối từ .ví dụ như từ :Красивый thì hình vị –ый là vĩ tố,còn trong :учёба thì –a- là vĩ tố.Đặc điểm quan trọng nhất của vĩ tố là nó biến đổi tùy theo chức năng của từ trong câu.
e)Hậu tố (постфикс): là hình vị đứng sau vĩ tố.Hậu tố trong tiếng Nga rất ít,chẳng hạn như hậu tố –ся
Không phải bất cứ từ nào cũng có đủ các thành phần đã nêu lên ở trên.