Trang chủ » ОДНА ИЗ СЕСТЁР – ВРАЧИХА (danh từ giống cái chỉ người có nghề nghiệp, chức vụ)

ОДНА ИЗ СЕСТЁР – ВРАЧИХА (danh từ giống cái chỉ người có nghề nghiệp, chức vụ)

ОДНА ИЗ СЕСТЁР – ВРАЧИХА

(danh từ giống cái chỉ người có nghề nghiệp, chức vụ)

         Chắc hẳn các bạn sẽ cảm thấy chút bất ổn khi đọc tiêu đề. Từ врачиха không được đưa vào ngôn ngữ văn hoá (литературный язык). Có rất nhiều từ có hậu tố -их(а) tồn tại lâu tiếng Nga nhưng không bị “tẩy chay” như портниха (thợ may), ткачиха thợ dệt), пловчиха (vận động viên bơi lội, người biết bơi) và 1 số từ khác. Tuy nhiên, hình thái từ “врачиха” không được chấp nhận sử dụng trong ngôn ngữ văn hoá (có thể nó có những ý nghĩa không “hay” liên quan tới tên các loài động vật: зайчиха, слониха, …)

         Hậu tố -ш(а) được sử dụng khá phổ biến trong lời nói hàng ngày: библиотекарша, кассирша, кондукторша, секретарша,… Tuy nhiên ở đây cần phải nói tới phạm vi sử dụng bị hạn chế của chúng. Các từ này không mang sắc thái văn phong bị hạ thấp, nhưng có thể làm cho diễn đạt không rõ ràng. Những từ бригадирша, сторожиха, cũng như докторша, инженерша, дворничиха có thể được hiểu như tên người thực hiện hành động, hoặc tên người phụ nữ hay chồng cô ta đảm nhiệm nghề nghiệp đó (докторша – bác sĩ nữ, hoặc vợ ông bác sĩ).

           Quay trở lại với cặp danh từ врач — врачиха và thử giải thích, phương án nào trong 3 câu hỏi dưới đây phù hợp với tình huống: Trở về nhà từ cơ quan, ông chồng hỏi bà vợ xem bác sĩ đã đến thăm bệnh cho cậu con trai chưa (biết rằng bác sĩ là nữ, nhưng không nhớ họ tên bác sĩ đó).

1) Женщина-врач приходила?

2) Врач приходил?

3) Врач приходила?      

         Câu hỏi đầu tiên dùng trong văn nói nghe quá sách vở, nghiêm túc. Câu hỏi thứ 2 mang tính gượng ép thì cả 2 vợ chồng đều biết bác sĩ là nữ. Vậy nên phương án thứ 3 hợp lý hơn cả, bởi từ врач thuộc giống chung, vị ngữ biến đổi theo ý nghĩa của chủ ngữ.

         Trong văn nói việc lựa chọn tương tự hình thái của từ được diễn ra thường xuyên. Ví dụ: có từ nào cùng cặp giống cái với các từ индеец (người da đỏ) và кореец (người Hàn Quốc)? Nếu áp dụng theo mẫu европеец cùng cặp với европейка, испанец với испанка, thì chúng ta sẽ có «индейка» и «корейка». Trong khi đó những từ này có những ý nghĩa khác: индейка – gà tây, корейка – thịt thăn lợn, vì vậy 2 từ cùng cặp với индеец và кореец được cấu tạo theo cách khác và thành индианка и кореянка.

        Đôi khi xảy ra hiện tượng cấu tạo ngược, có nghĩa là danh từ nghề nghiệp giống cái có trước, và từ đó hình thành danh từ giống đực có nghĩa tương ứng. Ví dụ: доярка (người vắt sữa) — дояр, свинарка (người chăn lợn) — свинарь. Nhưng không hoàn toàn đơn giản như vậy. Nếu người phụ nữ làm nghề đánh máy thì được gọi là машинистка, vậy đàn ông làm nghề đánh máy? Ngay lập tức có câu trả lời là машинист. Nhưng từ này lại có 1 nghĩa khác – người thợ máy (sửa chữa). Vậy nên cụm từ переписчик на машинке được sử dụng để chỉ người đàn ông làm công việc này.

88923-Page_055

Ảnh sưu tầm

Theo cuốn “ГОВОРИТЕ И ПИШИТЕ ПО-РУССКИ ПРАВИЛЬНО”

của Д.Э. РОЗЕНТАЛЬ

Chia sẻ bài viết này
Vui lòng để lại đánh giá cho bài viết:
0 0
avatar
  Subscribe  
Notify of