[button-green url=”http://www.tiengnga.net/mau-cau-giao-tiep-thong-dung/” target=”_blank” position=”left”]Trở về danh sách chủ đề[/button-green]
Chủ đề 1: CHÀO HỎI – Приве́тствие (P2)
| 1. Mối quan hệ: xã giao giữa đồng nghiệp, người quen. | |
| — Здравствуйте, Виктор!
— Здравствуйте, Наташа! — Как дела? — Спасибо, хорошо. А как ваши дела — Тоже хорошо. — До свидания. — До свидания. |
– Chào anh Victor!
– Chào chị Natasha! – Anh dạo này thế nào? – Cảm ơn chị, tốt cả. Thế còn công việc của chị? – Cũng tốt anh ạ. – Chào chị. – Chào anh. |
| 2. Mối quan hệ: bạn bè thân thiết | |
| — Привет, Антон!
— Привет, Виктор! — Как дела? — Нормально. А как твои дела? — Ничего. — Пока! — Пока! |
– Chào cậu, Anton!
– Chào cậu, Victor! – Dạo này thế nào? – Cũng bình thường. Còn cậu? – Chẳng có gì mới cả. – Chào nhé! – Chào! |
| 3. Mối quan hệ: 2 người quen thân | |
| — Добрый день, Ира!
— Добрый день, Оля! Очень рада тебя видеть. — Я тоже. — Как твои дела? — Спасибо, хорошо. А твои? — Тоже. — Пока! — Пока! |
– Chào cậu, Ira!
– Chào cậu, Olia! Rất vui khi gặp lại cậu. – Mình cũng vậy. – Công việc của cậu dạo này thế nào? – Cảm ơn nhé, mọi thứ đều tốt. còn cậu thì sao? – Mình cũng vậy. – Bye! – Bye! |
| 4. Mối quan hệ: cấp trên và cấp dưới, hoặc 2 người quen có khoảng cách về tuổi tác. |
|
| — Добрый вечер, Иван Петрович.
— Добрый вечер, Сергей Иванович. — Очень рад вас видеть. — Я тоже. — Как ваши дела? — Спасибо, отлично. А ваши? — Спасибо. Всё в порядке. |
– Chào anh, Ivan Petrovich!
– Chào cậu, Sergei Ivanovich! – Tôi rất vui được gặp anh. – Tôi cũng vậy! – Công việc của anh thế nào? – Cảm ơn anh. Tuyệt vời. còn anh thì sao? – Cảm ơn anh. Mọi chuyện đều ổn. |
| 5. Mối quan hệ: giữa 1 người Mỹ và người Nga xấp xỉ tuổi nhau. |
|
| — Доброе утро, Джон.
— Доброе утро, Саша. — Джон, Как твои дела? — Спасибо, нормально. А твои? — Тоже нормально. — До свидания. — До завтра. |
– Chào cậu, John.
– Chào cậu, Sasha. – John, cậu thế nào? – Cảm ơn, mọi chuyện bình thường. – Còn cậu thì sao? – Cũng bình thường. – Chào! – Hẹn ngày mai. |
| 6. Mối quan hệ: giữa 2 người không thật sự biết rõ về nhau. | |
| — Добрый день, Майкл!
— Добрый день, Юра! Очень рад вас видеть. — Спасибо, я тоже рад. Как ваши дела, Майкл? — Спасибо, хорошо. А ваши? — Тоже. — До свидания. — До завтра. |
– Chào anh, Micle!
– Chào anh, Yura! Rất vui được gặp anh. – Cảm ơn, tôi cũng vui lắm. Cuộc sống của anh thế nào? – Cảm ơn anh, tốt cả. còn anh thì sao? – Tôi cũng thế. – Chào anh. – Hẹn gặp vào ngày mai. |
| 7. Mối quan hệ: sinh viên và giáo viên, cấp dưới và cấp trên. | |
| — Здравствуйте, Сергей Петрович! Можно войти?
— Пожалуйста. — Спасибо. |
– Chào anh, Sergey Petrovich! Tôi vào được chứ?
– Xin mời/ anh cứ tự nhiên. – Cảm ơn anh. |
| 8. Lời xin phép, đề nghị khi muốn ra khỏi lớp hay cuộc họp. | |
| — Извините, можно выйти?
— Пожалуйста. |
– Xin lỗi, tôi ra ngoài được chứ?
– Xin mời. |
| 9. Lời đề nghị khi muốn gọi điện thoại | |
| — Извините, можно позвонить?
— Пожалуйста. — Спасибо. |
– Xin lỗi, tôi có thể gọi 1 cuộc điện thoại không?/tôi có thể gọi điện chứ?
– Anh cứ việc. – Cảm ơn. |
| 10. Xin lỗi | |
| — Извините!
— Ничего! |
– Tôi xin lỗi.
– Không sao. |
Nội dung được tham khảo theo tài liệu “ГОВОРИТЕ ПРАВИЛЬНО!” – tác giả: Н.Б. Караванова
[button-green url=”http://www.tiengnga.net/mau-cau-giao-tiep-thong-dung/” target=”_blank” position=”left”]Trở về danh sách chủ đề[/button-green]