Trang chủ » Bài 68 – Bài giảng tiếng Nga

Bài 68 – Bài giảng tiếng Nga

a4611production

Tải về bài học

*** Các bạn thân mến, xin chào các bạn! ЗДРАВСТВУЙТЕ!

Tania Rumyantseva và Đan Thi tiếp nối chương trình “Chúng ta học tiếng Nga”.

***

Các bạn thân mến, xin chào các bạn!

ЗДРАВСТВУЙТЕ!

Hôm nay chúng ta tiếp tục nghiên cứu chi tiết về phương thức dùng cách 3 – tặng cách trong tiếng Nga. Các bạn đã biết rằng đại từ, danh từ và tính từ liên quan sẽ đứng ở cách 3 khi biểu đạt đối tượng được trao nhận.

Я КУПЛЮ НОВОГОДНИЕ ПОДАРКИ МОЕМУ СТАРШЕМУ БРАТУ, МОЕЙ ЛЮБИМОЙПЛЕМЯННИЦЕ, МОЕМУ СТАРОМУ ДРУГУ, МОЕЙ ЛУЧШЕЙ ПОДРУГЕ, МОЕМУПРЕПОДАВАТЕЛЮ, МОИМ НОВЫМ И ПРЕЖНИМ КОЛЛЕГАМ ПО РАБОТЕ. Tôi sẽ mua quà tặng Năm Mới cho anh trai cả (của tôi), cho cháu gái yêu quí (của tôi), cho anh bạn cũ (của tôi), cho bạn gái thân nhất (của tôi), cho thầy giáo đại học (của tôi), cho các bạn đồng nghiệp mới và cũ (của tôi) ở cơ quan.

Trong mệnh đề trên, tất cả những từ chỉ đối tượng được nhận quà tặng của chị Tania đều biến đổi sang cách 3.

Đề tài bài học hôm nay là dùng cách 3 biểu thị sự cần thiết.

Từ nay đến Tết chỉ còn lại chẳng mấy thời gian, thế mà nhiều thứ cần làm quá! Có phải thế không, chị Tania?

ДА, КОНЕЧНО! МНЕ НАДО СДЕЛАТЬ НОВОГОДНЮЮ УБОРКУ. НАЧАЛЬНИКУ НАШЕГО ОТДЕЛА НАДО СДАТЬ ОТЧЕТЫ. МОЕЙ ПОДРУГЕ НАДО НАПИСАТЬ СТАТЬЮ В ГАЗЕТУ. Đúng, tất nhiên rồi! Tôi cần dọn dẹp đón Năm Mới. Trưởng ban của chúng tôi cần làm báo cáo tổng kết. Bạn gái của tôi cần viết bài đăng báo.

Nào, chúng ta hãy cùng xem câu này. Trong câu không có chủ ngữ. Chủ thể hành động trong câu đứng ở cách 3. Đó là các đại từ МНЕ và МОЕЙ, danh từ НАЧАЛЬНИКУ và ПОДРУГЕ. Sau khi xác định chủ thể, trong câu có từ НАДО hoặc НУЖНО, tiếp sau đó chỉ ra hành động cần thực hiện được biểu đạt bằng động từ nguyên thể СДЕЛАТЬ, СДАТЬ, НАПИСАТЬ và danh từ để ở đối cách – cách 4. Cấu trúc này rất phổ biến trong tiếng Nga. Mời các bạn theo dõi vài thí dụ.

ЭТОМУ ЛЕНИВОМУ СТУДЕНТУ НАДО ЗАНИМАТЬСЯ КАЖДЫЙ ДЕНЬ, ЧТОБЫ ХОРОШО СДАТЬ ЭКЗАМЕН. Cậu sinh viên lười biếng này cần học mỗi ngày để trả thi tốt. МОЕМУ ЗНАКОМОМУ НУЖНО СРОЧНО НАЙТИ РАБОТУ, ПОТОМУ ЧТО У НЕГО СОВСЕМ НЕТ ДЕНЕГ. Người quen của tôi cần khẩn cấp tìm việc làm, bởi anh ấy hoàn toàn chẳng có tiền. НИНЕ НАДО ВЫПИТЬ ЛЕКАРСТВО – У НЕЕ ОЧЕНЬ БОЛИТ ГОЛОВА. Nina phải uống thuốc – chị ấy đang đau đầu quá.

АНТОН, ТВОЙ ДРУГ ПРИЛЕТЕЛ? Anton, bạn cậu đã bay đến chưa? – НЕТ ЕЩЕ. Vẫn chưa tới. МНЕ НУЖНО ПОЗВОНИТЬ В АЭРОПОРТ И УЗНАТЬ ВРЕМЯ ПРИЛЕТА САМОЛЕТА.Tôi cần gọi điện ra sân bay để biết thời gian máy bay đến.

Có thể biểu đạt sự cần thiết cả bằng phương thức khác.

НА УЛИЦЕ ХОЛОДНО. Ngoài phố trời lạnh. ЗУНГУ НУЖНА ТЕПЛАЯ КУРТКА. Dung cần chiếc áo bông ấm.

Trong mệnh đề thứ hai, sau danh từ ЗУНГУ đã biến đổi sang cách 3 là từ НУЖНА, rồi tiếp đến là một danh từ nguyên cách-cách 1. Ở những câu như thế НУЖНО đòi hỏi biến đổi để cùng giống và số, tương hợp với danh từ đi sau nó. КУРТКА là danh từ giống cái số ít. Vì vậy, ở đây từ НУЖНО cũng có hình thức giống cái số ít – là НУЖНА.

МОЕЙ СЕСТРЕ НУЖЕН ПРЕПОДАВАТЕЛЬ МУЗЫКИ. Em gái tôi cần giáo viên âm nhạc. ОНА ХОЧЕТ НАУЧИТЬСЯ ИГРАТЬ НА ГИТАРЕ. Cô ấy muốn học chơi đàn ghi-ta.

ПРЕПОДАВАТЕЛЬ là danh từ giống đực số ít. Vì thế từ НУЖНО cũng cần để ở dạng giống đực số ít là НУЖЕН.

НАШЕМУ ФАКУЛЬТЕТУ НУЖНЫ СОВРЕМЕННЫЕ КОМПЬЮТЕРЫ. Khoa chúng tôi cần những chiếc máy tính hiện đại.

КОМПЬЮТЕРЫ là danh từ số nhiều, do đó cả từ НУЖНО cũng phải chuyển sang dạng số nhiều là НУЖНЫ.

Đề nghị các bạn thử đặt câu biểu đạt sự cần thiết trong hai phương án. Thí dụ ta dùng những từ như sau

НИНА-КРАСИВАЯ ВАЗА-КУПИТЬ. Nina – bình hoa đẹp – mua.

НИНЕ НУЖНО КУПИТЬ КРАСИВУЮ ВАЗУ. Nina cần mua chiếc bình hoa đẹp. НИНЕ НУЖНА КРАСИВАЯ ВАЗА Nina cần chiếc bình hoa đẹp.

Xin lưu ý: Khi mà sau từ НУЖНО hoặc НАДО là động từ, thì danh từ tiếp sau nó sẽ đứng ở cách 4-đối cách. КУПИТЬ КРАСИВУЮ ВАЗУ .

Còn khi danh từ đó đi sau từ НУЖНА, НУЖЕН, НУЖНЫ thì danh từ sẽ có dạng thức cách 1-nguyên cách. НУЖНА КРАСИВАЯ ВАЗА.

Mời các bạn thực hành với những kết hợp như vậy:

НАТАША-СПОРТИВНЫЙ КОСТЮМ – КУПИТЬ. Natasha – bộ quần áo thể thao – mua.

МАРК – ВИЗА – ПОЛУЧИТЬ. Mark – visa – nhận.

СТУДЕНТЫ-ФОТОГРАФИИ-СДЕЛАТЬ Các sinh viên – những bức ảnh – làm.

Các bạn thân mến, chúc các bạn thành công sau bài học này! Khi luyện tập các bạn có thể tham khảo chuyên mục “Chúng ta học tiếng Nga” trên trang điện tử theo địa chỉwww.vietnamese.ruvr.ru.

Còn bây giờ xin tạm biệt và hẹn tới những cuộc gặp mới trên làn sóng điện của Đài “Tiếng nói nước Nga”.

ДО СВИДАНЬЯ!
Nguồn: Chuyên mục “Chúng ta học tiếng Nga” đài phát thanh  Sputnik

Chia sẻ bài viết này
Vui lòng để lại đánh giá cho bài viết:
0 0
avatar
  Subscribe  
Notify of