Bài 88 – Bài giảng tiếng Nga

Mời bạn đánh giá bài viết này
Фото: РИА Новости
Фото: РИА Новости

Tải về bài học

Các bạn thân mến, xin chào các bạn!

ЗДРАВСТВУЙТЕ!

Ở những bài học trước chúng tôi đã giới thiệu với các bạn cách đọc nguyên âm và phụ âm của tiếng Nga trong những tổ hợp khác nhau.

Các bạn biết rằng có những phụ âm hữu thanh và phụ âm vô thanh, phụ âm theo cặp và phụ âm không thành cặp. Nhưng cho đến nay các bạn mới nghe các phụ âm đó chỉ ở dạng cứng. Trừ một số trường hợp ngoại lệ, còn bất kỳ âm thanh của tiếng Nga đều có hai hình thức – cứng và mềm, và đọc lên trong hình thức nào là tùy thuộc vào các yếu tố xung quanh nó, tức là, từ những âm thanh và vần đứng trước hoặc sau nó trong từ. Bây giờ mời các bạn nghe chị Tania đọc nhé.

УГОЛ – góc, УГОЛЬ – than

Trong từ thứ nhất âm Л đọc cứng và rõ, còn trong từ thứ hai là âm Л mềm, đọc nhẹ. Tính chất mềm nhẹ của âm Л trong từ thứ hai biểu thị qua vần đặc biệt đọc mềm là Ь, tên gọi cũng là dấu mềm. Dấu mềm này không phát âm thành tiếng mà chỉ hiện diện khi viết để chỉ rõ đặc tính mềm của phụ âm trong từ. Л mềm cho từ ý nghĩa hoàn toàn khác.

Ngoài dấu mềm, tính mềm của phụ âm còn chứa trong các vần Е, Ё, И, Ю, Я. Thí dụ:

ЛУК – Cây hành, cái cung) – ЛЮК – Cửa nắp, cửa sập, nắp khoang tàu.

Trong từ thứ nhất đứng sau Л là У, và Л đọc cứng. Trong từ thứ hai đứng sau Л là Ю, kết cấu như vậy làm cho âm Л’ mềm đi. Vần Ю chia thành hai âm, một âm làm mềm phụ âm Л, còn âm sau đọc là – У.

САД – vườn, СЯДЬ – hãy ngồi xuống.

Trong từ thứ hai, cả hai phụ âm đều trở thành mềm. Vần С’ phát âm nhẹ nhàng. Vì sau nó là Я, còn Д’ cũng đọc mềm vì có dấu mềm đi kèm. Các bạn lưu ý, trong từ này phần cuối có vần hữu thanh Д, nhưng khi đọc sẽ thành vần vô thanh Т – chúng ta đã nói đến đặc tính này trong bài trước.

МЫЛО – xà phòng, МИЛО – dễ thương, khả ái.

Trong từ thứ hai, М’ phát âm nhẹ, vì tiếp sau nó là vần И.

НОС – cái mũi, НЁС – đã mang theo

Trong từ thứ hai Н’ đọc mềm vì tiếp sau nó có vần Ё.

Bây giờ chúng ta hãy cùng nghe những từ có phụ âm cứng và mềm để cảm thấy sự khác biệt nhé.

ДОМ – ДИМА, ТОМ – ТЁМА, ЗАЯЦ – ЗЯБЛИК, ВАЛ – ВЯЛЫЙ, ФОНАРЬ – ФЕТР, ГОРЫ -ГЕНИЙ, БАЛ – БЕЛЫЙ, ПАР – ПЯТЬ, РЫБА – РИС.

Trong tiếng Nga có ba vần luôn luôn đọc cứng. Đó là Ж, Ш và Ц. Mặc dù sau Ж và Ш luôn viết nguyên âm mềm И, nhưng nó lại được xem là nguyên âm cứng Ы. Mời các bạn chú ý nghe:

ЖИЗНЬ – cuộc đời, cuộc sống, ЭТАЖИ –các tầng gác, ЖИРНЫЙ – mỡ, nhờn.

Xin các bạn lưu ý, trong âm tiết không có trọng âm, vần Е đọc lên như И, còn sau Ж thì phát âm như Ы.

ЖЕНА – người vợ, ИНЖЕНЕР – kỹ sư.

Với vần Ш cũng vậy. Vần sau nó viết là И, nhưng đọc thành Ы.

МАШИНА – máy móc, chiếc xe ô tô, ШИЛО – cái dùi.

Trong một vài trường hợp sau Ж và Ш viết thêm dấu mềm. Nhưng âm thanh khi đọc lên vẫn là cứng, rõ nét. Dấu mềm ở đây mang chức năng ngữ pháp và báo hiệu giống của chủ thể. Thí dụ:

РОЖЬ – lúa mì đen, hắc mạch, МЫШЬ – con chuột.

Ở đây dấu mềm chỉ ra rằng đó là từ giống cái.

Còn có một vần nữa luôn luôn cứng, đó là – Ц. Sau vần Ц khi viết có cả И và Ы, nhưng đọc lên đều là – Ы.

ЦЫПЛЕНОК – con gà con, ПТИЦЫ –những con chim, ЦИРК – môn xiếc,rạp xiếc,ЦИКЛ – chu trình, chu kỳ.

Còn các vần Ч và Щ lại luôn luôn mềm. Mặc dù sau những từ này viết các nguyên âm cứng như А và У, nhưng âm thanh luôn mềm, giống như khi sau chúng là các vần Я và Ю. Mời các bạn nghe:

ЧАЙ – chè, trà, ЧАШКА – cái chén, cái tách, ЧУДО – thần kỳ, màu nhiệm, phi thường,ЧУЖОЙ – của người khác, của người lạ.

ПИЩА –thức ăn, đồ ăn, thực phẩm, ЩАВЕЛЬ – rau chút chít, chua me, ЩУКА – con cá măng,ЩУРИТЬСЯ – nheo mắt.

Còn bây giờ chúng ta luyện phát âm một chút nhé. Chị Tania sẽ đọc mẫu các âm tiết và từ tiếng Nga, mời các bạn lắng nghe và đọc theo.

ДЫ-ДИ, ТЫ-ТИ, ИДИ, КОМАНДИР, ДИКТАНТ, РАДИО, ТИР, КАРТИНА, ИНСТИТУТ, КРОВАТЬ, ЧИТАТЬ.

* * *

ДА-ДЯ, ДО-ДЁ, ДУ-ДЮ, ДЭ-ДЕ.

* * *

ДЯДЯ, ДЕНЬ, ИДЁТ, ДЮНА.

* * *

ТА-ТЯ, ТО-ТЁ, ТУ-ТЮ, ТЭ-ТЕ.

* * *

ТЁТЯ, УТЮГ, ТЕМА, КОСТЁР.

* * *

БЫ-БИ, БА-БЯ, БЭ-БЕ, БУ-БЮ.

* * *

БИЛЕТ, ПОБЕДА, БЯКА, БЮРОКРАТ.

* * *

ПЫ-ПИ, ПА-ПЯ, ПЭ-ПЕ, ПУ-ПЮ.

* * *

ПИСЬМО, ПЯТКА, ПЕСНЯ, СТЕПЬ.

* * *

ВА-ВЯ, ВО-ВЁ, ВЭ-ВЕ, ВЫ-ВИ.

* * *

ВЕЩЬ, КОВЁР, ВИЛКА, ВЯКАТЬ, КРОВЬ.

* * *

ФО-ФЁ, ФЭ-ФЕ, ФЫ-ФИ.

* * *

ШОФЁР, ФЕРМА, ФИГУРА.

* * *

ГЫ-ГИ, ГЭ-ГЕ, КЫ-КИ, КЭ-КЕ, КУ-КЮ, ХЫ-ХИ, ХЭ-ХЕ.

* * *

ГИМН, ГЕНИЙ, КИТ, РАКЕТА, КЮВЕТ, СТИХИ, СХЕМА.

* * *

ЗЫ-ЗИ, ЗЭ-ЗЕ, ЗА-ЗЯ.

* * *

МАГАЗИН, ЗЕРКАЛО, ЗЯБЛИК.

* * *

АС-АСЬ, ОС-ОСЬ, СЫ-СИ, СО-СЁ, СУ-СЮ

* * *

ЗДЕСЬ, СИНИЙ, ВСЁ, СЮДА.

* * *

МА-МЯ, МЭ-МЕ, МЫ-МИ, МО-МЁ.

* * *

ИМЯ, МЕЛ, МИР, МИНОМЁТ.

* * *

АЛ-АЛЬ, ЛА-ЛЯ, ЛО-ЛЁ, ЛУ-ЛЮ, ЛЭ-ЛЕ, ЛЫ-ЛИ.

* * *

СТАЛЬ, ПУЛЯ, ПОЛЁТ, САЛЮТ, ЛЕТО, ЛИФТ.

* * *

НА-НЯ, НО-НЁ, НУ-НЮ, НЭ-НЕ.

* * *

ДЕНЬ, НЕБО, КУХНЯ, МАНЁВР.

* * *

АР-АРЬ, РА-РЯ, РЭ-РЕ, РЫ-РИ, РУ-РЮ.

* * *

СЛОВАРЬ, ТОВАРИЩ, ПОРТРЕТ, РЮМКА, РЯДОМ.

* * *

Các bạn thân mến, bài học của chúng ta hôm nay đến đây tạm dừng. Trên hành trình khám phá nắm vững bí quyết phát âm tiếng Nga, các bạn có thể tham khảo bài học đăng trong chuyên mục của đài chúng tôi trên trang Internet. Chúc các bạn đạt nhiều kết quả tốt đẹp.

Xin tạm biệt và hẹn đến những lần gặp tới.

ДО СВИДАНЬЯ!
Nguồn: Chuyên mục “Chúng ta học tiếng Nga” đài phát thanh  Sputnik

Gửi phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *